2 Đề ôn tập nghỉ dịch covid 19 môn Hóa học 12 (Lần 4) - Trường THPT Lê Trực

doc 8 trang lethu 20/11/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "2 Đề ôn tập nghỉ dịch covid 19 môn Hóa học 12 (Lần 4) - Trường THPT Lê Trực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 2 Đề ôn tập nghỉ dịch covid 19 môn Hóa học 12 (Lần 4) - Trường THPT Lê Trực

2 Đề ôn tập nghỉ dịch covid 19 môn Hóa học 12 (Lần 4) - Trường THPT Lê Trực
 TRƯỜNG THPT LÊ TRỰC ĐỀ ÔN TẬP NGHỈ DỊCH COVID – 19 LẦN 4
 Môn: HÓA HỌC – SỐ 1
 (Đề thi có 40 câu / 4 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết NTK của các nguyên tố : H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al 
= 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 
108; Ba=137.
Câu 1: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp ?
 A. CH3 –CH3 B. CH2=CH–ClC. CH 2=CH2 D. CH2=CH–CH2 =CH 
Câu 2: Thành phần chính của quặng xiđerit là 
 A. FeCO3 B. Fe 3O4 C. FeS 2 D. Al 2O3. 2H2O
Câu 3: Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học ?
 A. Fe + dung dịch HClB. Cu + dung dịch FeCl 3
 C. Cu + dung dịch FeCl2 D. Fe + dung dịch FeCl3
Câu 4: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H 2SO4 loãng (dư), kết thúc phản 
ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Fe trong 2m gam X là 
 A. 4.48 B. 11,2 C. 16,8 D. 1,12
Câu 5: Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp gồm ancol etylic và axit axetic có H 2SO4 đặc làm xúc 
tác thu được 14.08 gam este. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ban đầu đó thu được 23,4 ml nước. 
Hiệu suất của phản ứng este hóa là 
 A. 70% B. 80% C.75% D. 85% 
Câu 6: Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ là
 A. Glucozơ và fructozơ B. ancoletylic
 C. glucozơ D. fructozơ
Câu 7: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
 A. nước Br2. B. dung dịch NaOH. C. dung dịch HCl. D. dung dịch NaCl.
Câu 8: Kết quả thí nghiệm của các hợp chất hữu cơ A, B, C, D, E như sau:
 Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
 A Dd AgNO3 trong môi trường NH3 Kết tủa Ag trắng sáng
 đun nóng
 B Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun Kết tủa Cu2O đỏ gạch
 nóng
 C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Dung dịch xanh lam
 D Nước Br2 Mất màu dd Br2
 E Qùy tím Hóa xanh
Các chất A, B, C, D, E lần lượt là:
 A. Etanal, axit etanoic, metyl axetat, phenol, etyl amin. 
 B. Metyl fomat, etanal, axit metanoic, glucozơ, metyl amin.
 C. Metanal, glucozơ, axit metanoic, fructozơ, metyl amin.
 D. Metanal, metyl fomat, axit metanoic, metyl amin, glucozơ.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng
 A. Thạch cao khan (CaSO4.H2O) được dùng làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương.
 B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại dưới dạng hợp chất.
 C. Sắt là kim loại nặng, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất trong các kim loại.
 D. Phèn chua có công thức là NaAl(SO4)2.12H2O được dùng để làm trong nước đục.
Câu 10: Hiđro hóa hết 132,6 gam triolein (với xúc tác Ni, t°) sinh ra m gam chất béo rắn. Giá trị 
của m là Công thức cấu tạo của X là
 A. CH3-CH2-COO-CH=CH2. B. CH 2=CH-COO-CH2-CH3.
 C. CH2=CH-CH2- COO -CH3. D. CH 3-COO-CH=CH-CH3.
Câu 27: Cho các phát biểu sau:
 (a) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH.
 (b) Thành phần chính của tinh bột là amilopectin.
 (c) Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng
 (d) Anilin (C6H5NH2) tan ít trong nước.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
 A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 28: Dung dịch X gồm 0,01 mol Cu(NO 3)2 và 0,1 mol HCl. Khối lượng Fe tối đa phản ứng 
 -
được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3 )
 A. 3,36 gam. B. 5,60 gam. C. 2,80 gam. D. 2,24 gam. 
Câu 29: Đun nóng dung dịch chứa 0,2 mol hỗn hợp gồm glyxin và axit glutamic cần dùng 320 
ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được lượng muối khan là
 A. 36,32 gamB. 30,68 gamC. 35,68 gamD. 41,44 gam
Câu 30: Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa (dãy thế 
điện cực chuẩn) như sau: Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/ Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Các kim loại và ion đều 
phản ứng được với ion Fe2+trong dung dịch là 
 A. Ag, Fe3+. B. Zn, Ag+. C. Ag, Cu 2+. D. Zn, Cu 2+.
Câu 31: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng 
 -
được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3 ). 
 A. 4,48 gam. B. 5,60 gam. C. 3,36 gam. D. 2,24 gam. `
Câu 32: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol KNO 3 và b mol Fe(NO3)2 trong bình chân 
không thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ Z vào nước thì thu được dung dịch 
HNO3 và không có khí thoát ra. Biểu thức liên hệ giữa a và b là: 
 A. a = 2bB. a = 3bC. b = 2a D. b = 4a
Câu 33: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là
 A. CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH.B. C 2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
 C. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH. D. CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH.
Câu 34: Các chất trong dãy nào sau đây khi tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH3 dư đều tạo ra 
sản phẩm là kết tủa
 A. fructozơ, anđehit axetic, amilopectin, xenlulozơ. 
 B. đivinyl, glucozơ, metyl fomat, amilozơ.
 C. glucozơ, metyl fomat, saccarozơ, anđehit axetic. 
 D. vinylaxetilen, glucozơ, metyl fomiat, axetanđehit.
Câu 35: Xà phòng hóa hoàn toàn 14,25 gam este đơn chức, mạch hở với 67,2 gam dung dịch 
KOH 25%, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được phần rắn X và 57,9 gam chất lỏng Y. 
Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 32,76 lít khí H 2 (đktc). Phần trăm khối lượng 
của muối trong rắn X là
 A. 48,8%B. 49,9%C. 54,2%D. 58,4%
Câu 36: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C 6H6O4 và không tham gia phản ứng 
tráng bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxyl Z. Y không phản ứng với Cu(OH) 2 ở 
 o
điều kiện thường; khi đun Y với H 2SO4 đặc ở 170 C không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây 
đúng
 A. Chất X có mạch cacbon phân nhánh. 
 B. Chất Z không tham gia phản ứng tráng bạc. 
 C. Chất Y có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic. 
 D. Phân tử chất Z có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.
Câu 37: Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
 C7H18O2N2 (X) + NaOH  X1 + X2 + H2O TRƯỜNG THPT LÊ TRỰC ĐỀ ÔN TẬP NGHỈ DỊCH COVID – 19 LẦN 4
 Môn: HÓA HỌC – SỐ 2
 (Đề thi có 40 câu / 4 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết NTK của các nguyên tố : H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al 
= 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 
108; Ba=137.
Câu 1. Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không 
tác dụng với dung dịch NaHCO3 là 
 A. glixerol. B. axit axetic. C. phenol. D. anilin. 
Câu 2: Cho các chất C 2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong 
dãyi là: 
 A. C 2H6. B. CH 3CHO.C. CH 3COOH. D. C 2H5OH. 
Câu 3: Cho các chất: NaOH, Na 2CO3, Na3PO4, Ca(OH)2. Số chất làm mềm được nước có tính 
cứng vĩnh cửu là
 A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. 
Câu 4: Cho các este: vinyl axetat, etyl benzoat, etyl axetat, anlyl fomat. Số este có thể điều chế 
trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là: 
 A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. 
Câu 5. Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp ?
 A. Polisaccarit.B. Protein.C. Nilon - 6,6.D. Poli(vinyl clorua).
Câu 6: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO 3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng 
xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là: 
 A. Al, Fe, Ag. B. Fe, Cu, Ag. C. Al, Fe, Cu. D. Al, Cu, Ag. 
Câu 7: Dịch vị dạ dày thường có pH khoảng 2 – 3, một số người bị viêm loét dạ dày, tá tràng là 
do lượng HCl trong dịch vị tiết ra nhiều quá nên pH < 2. Để chữa bệnh này người đó thường 
phải dùng thuốc muối trước bữa ăn. Thành phần chính của thuốc muối là: 
 A. NaHCO 3. B. NaOH. C. NaCl. D. Na 2CO3. 
Câu 8: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp 2 axit béo là C 17H35COOH, C15H31COOH. Số loại 
trieste chứa cả 2 gốc béo trên là: 
 A. 2. B. 3. C. 4. D. 6. 
Câu 9. Số đồng phân cấu tạo este mạch hở công thức phân tử C 4H8O2 khi xà phòng hóa cho sản 
phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
 A. 3B. 1C. 2D. 4
Câu 10: Cho 10,92 gam Fe vào 600 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn 
toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối 
đa m gam Cu. Giá trị của m là
 A. 1,92 B. 1,29. C. 1,28 D. 6,4
Câu 11: Cho các chất: H2NCH2COOH ; HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH ;
 H2NCH2COOC2H5; Na2CO3; Al(OH)3. 
Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là: 
 A. 4. B. 7. C. 6. D. 5. 
Câu 12: Tiến hành bốn thí nghiệm sau: 
- TN 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3. 
- TN 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. 
- TN 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3. 
- TN 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. 
 Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) ?
 A. 1.B. 2.C. 3.D. 4.
Câu 27: X là este của glyxin có phân tử khối bằng 89. Cho m gam X tác dụng với dung dịch 
NaOH dư, đun nóng. Toàn bộ lượng ancol thu được sau phản ứng được dẫn qua ống sứ đựng 
CuO dư, đun nóng. Sản phẩm hơi thu được cho tác dụng với AgNO 3/NH3 dư thu được 6,48 gam 
Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: 
 A. 2,670 gam. B. 5,340 gam. C. 1,335gam. D. 1,780 gam. 
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và 
các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 15,66 gam nước. Xà phòng 
hóa m gam X (H = 90%) thì thu được khối lượng glixerol là: 
 A. 2,760 gam. B. 1,242 gam. C. 1,380 gam. D. 2,484 gam. 
Câu 29: Hoà tan hoàn toàn 12,15 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch 
X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N 2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so 
với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
 A. 103,95 B. 106,65 C. 45,63 D. 95,85
Câu 30: Thủy phân hoàn toàn a gam đipeptit Glu – Gly trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu 
được 17,28 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là: 
 A. 12,24 gam. B. 11,44 gam. C. 13,25 gam. D. 13,32 gam. 
Câu 31: Sục 4,48 lít khí CO 2 (đktc) vào 2 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH) 2 2x mol/l và NaOH 
xmol/l. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của x là: 
 A. 0,025 hoặc 0,03. B. 0,03. C. 0,025. D. 0,025 hoặc 0,02. 
Câu 32: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic, axit acrylic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác 
dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam 
X cần 4,48 lít khí O2 (đktc), thu được 17,6 gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của y là: 
 A. 1,8. B. 2,7. C. 7,2. D. 5,4. 
Câu 33: Lắc 26,28 gam Cu với 500 ml dung dịch AgNO3 0,6M một thời gian thu được 45,12 gam 
chất rắn A và dung dịch B. Nhúng thanh kim loại M nặng 30,9 gam vào dung dịch B khuấy đều đến 
khi phản ứng hoàn toàn thu được dd chỉ chứa một muối duy nhất và 34,71 gam chất rắn Z. Kim loại 
M là: 
 A. Fe. B. Mg. C. Pb. D. Zn. 
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 500 ml dung 
dịch NaOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 550 ml dung dịch NaOH 
2M vào X thì thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là: 
 A. 51,30. B. 59,85. C. 34,20. D. 68,4. 
Câu 35: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ 
quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO 2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi 
trong, thu được 247,5 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng 
nước vôi trong ban đầu là 99 gam. Giá trị của m là: 
 A. 200,475. B. 222,75. C. 303,75. D. 273,375. 
Câu 36: Tiến hành các thí nghiệm sau: 
 1) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4; 
 2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4; 
 3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch NaAlO2; 
 4) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2; 
 5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3; 
 6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3. 
 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là: 
 A. 5. B. 4. C. 3. D. 6. 
Câu 37: Cho 18,2 gam hỗn hợp A gồm Al, Cu vào 100 ml dung dịch B chứa HNO3 2M và H2SO4 12 
M rồi đun nóng thu được dung dịch C và 8,96 lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO và SO2 (ngoài ra 
không có sản phẩm khử nào khác), tỉ khối của D so với H2 là 23,5. Tổng khối lượng chất tan trong C 

File đính kèm:

  • doc2_de_on_tap_nghi_dich_covid_19_mon_hoa_hoc_lan_4_truong_thpt.doc