Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học Lớp 11 - Năm học 2018-2019

doc 7 trang lethu 27/11/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học Lớp 11 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học Lớp 11 - Năm học 2018-2019

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Hóa học Lớp 11 - Năm học 2018-2019
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2- MÔN HÓA HỌC LỚP 11
 NĂM HỌC 2018 - 2019
A. Lý thuyết: Các chương: 
1. Chương 5: Hiđrocacbon no.
2. Chương 6: Hiđrocacbon không no.
3. Chương 7: Hiđrocacbon thơm
4. Chương 8: Ancol, phenol. 
5. Andehit: Phản ứng tráng bạc.
* Cần ôn:
+ Các khái niệm, định nghĩa.
+ Đồng phân, danh pháp
+ Tính chất hóa học
+ Phương pháp điều chế.
B. Các dạng bài tập ôn luyện:
I. Dạng 1: Viết đồng phân và gọi tên
Câu 1: Viết các đông phân anken có CTPT C4H8, C5H10. Gọi tên thay thế.
Câu 2: Viết các đông phân ankin có CTPT C5H8, C6H10. Gọi tên thay thế.
Câu 3: Viết các đông phân aren có CTPT C8H10. Gọi tên thay thế.
Câu 4: Viết các đông phân ancol có CTPT C3H8O, C4H10O. Gọi tên thay thế.
Câu 5: Viết các hợp chất phenol có CTPT C7H8O. Gọi tên.
II. Dạng 2: Viết PTHH
1. Dãy chuyên hóa:
 1 2 3 4 5 6
a) CH4  C2H2  C2H4  CH3CHO  C2H5OH  C2H5Br  
C2H4
 1 2 3 4 5
b) C2H2  CH3CHO  C2H5OH  C2H4  C2H5Cl  C2H5OH
c) CaC2 C2H2- C6H6 C6H5Cl C6H5ONa C6H5OH C6H2Br3OH
2. Viết PTHH:
a. Viết PTHH xảy ra (nếu có) khi cho các phenol và ancol benzylic lần lượt phản ứng 
với: Na và NaOH.
b. Viết PTHH xảy ra (nếu có) khi cho chất p- HOC 6H4CH2OH lần lượt phản ứng với:
 Na , NaOH, HBr và CuO, đun nóng.
c. Viết PTHH trong những trường hợp sau:
 a)o-CH 3C6H4OH + Br2 (dd)
 b)m-CH 3C6H4OH + Br2 (dd)
III. Dạng 3: Nhận biết các chất
 Hãy trình bày phương pháp hoá học nhận biết các chất lỏng riêng biệt không 
dán nhãn:
 a) ancol etylic, glixerol, phenol, benzen.
 b) phenol, stiren, propan-1-ol, glixerol.
 c) Ancol etylic, hex-1-en, benzen và ancol anlylic.
 d. Benzen, phenol, stiren, toluen.
IV. Dạng 4: Bài toán:
Bài 1: Cho 14,0 gam hỗn hợp A gồm etanol và phenol tác dụng với natri (dư) thu được 
2,24 lít khí hiđro (đktc).
a) Viết các PTHH của các phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A.
c) Cho 14,0 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HNO 3 (đủ) thì thu được bao nhiêu 
gam axit picric (2,4,6-trinitrophenol)?
Bài 2: Cho 62,8 gam hỗn hợp A gồm metanol và phenol tác dụng với natri (dư) thu 
được 8,96 lít khí hiđro (đktc).
a) Viết các PTHH của các phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A.
c) Cho 14,0 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HNO 3 (đủ) thì thu được bao nhiêu 
gam axit picric (2,4,6-trinitrophenol)?
 1 Câu 15. Ankin X có công thức cấu tạo: CH  C CH CH3 tên thay thế của X là
 CH3
 A. 2-metylbut-3-in B. 3-metylbut-1-in C. 3-metylbut-2-in D. 2-metylbut-1-in
 Câu 16. Có 4 chất: metan, etilen, but-1-in, but-2-in. Trong 4 chất đó, có mấy chất tác 
 dụng được với dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 tạo thành kết tủa ?
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
 Câu 17. Để phân biệt các chất khí sau: etilen, axEtilen, metan ngườii ta dùng các chất 
 nào sau đây ?
 A. Br2 khan B. dung dịch Br2 C. dd Br2, dd AgNO3/NH3 D. dd AgNO3/NH3
 Câu 18. Trong số các ankin có công thức phân tử C 5H8 có mấy chất tác dụng được với 
 dd AgNO3/NH3 ?
 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
 Câu 19. Để phân biệt but-1-in và but-2-in, người ta dùng thuốc thử nào sau đây ?
 A. dd Br2 B. dd KMnO4 C. dd AgNO3/NH3 D. A, B, C đều đúng
 Câu 20. Hợp chất nào là ankin ?
 A. C2H2 B. C4H4 C. C6H6 D. C8H8
 Câu 21. Chất nào không tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 trong amoniac ?
 A. But-1-in B. But-2-in C. Propin D. Etin
 Câu 22. Chất nào không tác dụng với Br2 (tan trong CCl4) ?
 A. But-1-in B. But-1-in C. Xiclobutan D. Xiclopropan
 Câu 23. Trong các dãy chất sau, dãy chất phenol tác dụng được hết là
 A. Na, dd NaOH, dd HBr, dd HNO3 đặc B. Na, dd NaOH, dd Br2, dd HNO3 đặc
 C. Na, dd NaOH, dd Br2, dd HBr D. Na, dd NaOH, dd Br2, dd HBr, dd HNO3 đặc
 Câu 24. Sản phẩm tạo thành khi cho toluen tác dụng với axit HNO 3 đặc, dư có xúc tác 
 H2SO4 đặc là
 A. m-nitrotoluen B. p-nitrotoluen C. 2,4,6-trinitrotoluen D. o-nitrotoluen
 Câu 25. Công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở là
 A. CnH2n+1OH B. CnH2n+1O C. CnH2n-1OH D. CnH2nOH
 Câu 26. Cho 57,8g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức, mạch hở đồng đẳng liên tiếp tác dụng 
 với Na dư thu được 16,8 lít khí H2 (đktc). Công thức phân tử 2 ancol là ( C = 12; H = 1; 
 O = 16)
 A. C2H6O và C3H8O. B. C3H8O và C4H10O.
 C. C4H10O và C5H12O. D. CH4O và C2H6O.
 Câu 27. Cho 14,0g hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với Na dư, thu được 2,24 
 lít khí H2 ở đktc. Phần trăm về khối lượng của phenol và etanol lần lượt là ( C = 12; H = 
 1; O = 16)
 A. 57,1% và 42,9% B. 67,1% và 32,9% C. 37,1% và 62,9% D. 65,1% và 34,9%
 Câu 28. Cho 27,6g ancol etylic tác dụng với Na dư thu được V lít khí H2 ở đktc. Giá trị 
 của V là 
 A. 2,24 lit B. 13,44 lit C. 26,88 lít D. 6,72 lít
 Câu 29. Công thức chung dãy đồng đẳng của benzen là
 A. CnH2n-2 B. CnH2n-6 C. CnH2n+2 D. CnH2n
 Câu 30. Trong các hiđrocacbon sau, chất không làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện 
 thường là
 A. benzen B. propin C. stiren D. etilen
 Câu 31. Phản ứng nào sau đây không xảy ra:
 A. C6H5OH + KOH ? B. C6H5OH + Na ?
 C. C6H5ONa + CO2 + H2O ? D. C6H5ONa + H2O ?
Câu 32. Khi đun nóng hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol isopropylic với H 2SO4(đ) ở 
1400c có thể thu được số ete tối đa là 
 A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 33. Cho các chất lỏng sau đây : etanol, glixerol, phenol lần lượt tác dụng với các chất 
sau: Na, dd NaOH, nước brom thì có bao nhiêu trường hợp xãy ra phản ứng:
 A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 
Câu 34. Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về stiren ?
A.Stiren là chất lỏng không màu , không tan trong nước 
 3 A.(3).B. (1).C. (2) . D. (1) và 
(2).
Câu 10: Phản ứng nào dưới đây chứng minh phenol có tính axit mạnh hơn ancol ?
A. 2C6H5OH + 2Na  2C6H5ONa + H2
B. C6H5ONa + CO2 + H2O  C6H5OH + NaHCO3
C. C6H5OH + NaOH  C6H5ONa + H2O
D. C6H5OH + 3Br2 C6H2Br3OH + 3HBr
 o
Câu 11: Đun nóng m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức tác dụng với H 2SO4 đặc ở 140 C 
chỉ thu được 10,8 gam H2O và 36 gam hỗn hợp 3 ete có số mol bằng nhau và bằng x 
mol. Giá trị của m và x lần lượt là
A. 46,8 và 0,6. B. 25,2 và 0,2. C. 25,2 và 0,6. D. 
46,8 và 0,2.
Câu 12: Chọn câu đúng trong các câu sau?
A. Anđehit là hợp chất chỉ có tính khử.
B. Anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát CnH2nO (n≥1).
C. Anđehit cộng hiđro tạo thành ancol bậc 2.
D. Anđehit là hợp chất chỉ có tính oxi hóa.
II – PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1 (1 điểm): Ankan X mạch cacbon không nhánh có khối lượng phân tử là 58u. Tìm 
công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên chất X?
Câu 2 (2,5 điểm): Viết các phương trình phản ứng sau (bổ sung điều kiện nếu có):
 a) Đốt cháy ankan.
 b) Trùng hợp etilen.
 c) Axetilen tác dụng với H2O.
 d) Buta-1,3-đien tác dụng với H2 dư.
 e) Anđehit axetic tác dụng với dung dịch AgNO3 dư/NH3, đun nóng.
Câu 3 (1,5 điểm): Hãy trình bày phương pháp hoá học nhận biết các chất lỏng riêng biệt 
không dán nhãn: stiren, toluen, benzen?
Câu 4 (1,25 điểm): Cho 7 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và phenol tác dụng với natri 
(dư) thu được 1,12 lít khí hiđro (đktc).
 a) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X?
 b) Tính thể tích (ml) dung dịch NaOH 0,1M cần dùng để tác dụng vừa đủ với 7 
 gam hỗn hợp X?
Câu 5 (0,75 điểm): A, B là 2 hidrocacbon có cùng công thức phân tử là C 5H8. Trùng 
hợp A thu được poliisopren, B có mạch cacbon có nhánh và tạo kết tủa khi phản ứng 
với AgNO3/NH3. Tìm công thức cấu tạo của A và B rồi viết phương trình phản ứng xảy 
ra?
(Cho Ag = 108; C= 12; H= 1; O = 16; Na = 23; N= 14; Cl = 35,5)
..Hết.
SỞ GDĐT QUẢNG BÌNHĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018
 5 II – PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1 (1 điểm): AnkanY mạch cacbon có nhánh có công thức đơn giản nhất là C 2H5. 
Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên chất Y?
Câu 2 (2,5 điểm): Viết các phương trình phản ứng sau (bổ sung điều kiện nếu có):
 a) Metan tác dụng với Cl2, tỉ lệ 1:1, có ánh sáng khuếch tán.
 b) Etilen tác dụng với dung dịch Br2.
 c) Đốt cháy axetilen. 
 d) Trùng hợp buta-1,3-đien kiểu 1,4.
 e) Anđehit axetic tác dụng với dung dịch AgNO3 dư/NH3, đun nóng.
Câu 3 (1,5 điểm): Hãy trình bày phương pháp hoá học nhận biết các chất lỏng riêng biệt 
không dán nhãn: glixerol, stiren, toluen.
Câu 4 (1,25 điểm): Cho 6,3 gam hỗn hợp Y gồm ancol metylic và phenol tác dụng với 
natri (dư) thu được 1,12 lít khí hiđro (đktc).
 a) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp Y?
 b) Tính thể tích (ml) dung dịch NaOH 0,2M cần dùng để tác dụng vừa đủ với 6,3 
 gam hỗn hợp Y?
Câu 5 (0,75 điểm): X, Y là 2 hidrocacbon có cùng công thức phân tử là C 5H8. Trùng 
hợp X thu được poliisopren, Y có mạch cacbon không nhánh và tạo kết tủa khi phản 
ứng với AgNO3/NH3. Tìm công thức cấu tạo của X và Y rồi viết phương trình phản ứng 
xảy ra?
(Cho Ag = 108; C= 12; H= 1; O = 16; Na = 23; N= 14; Cl = 35,5)
 ..Hết.
 7

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_11_nam_hoc_2018_201.doc