Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí Lớp 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Đào Duy Từ

doc 15 trang lethu 27/11/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí Lớp 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Đào Duy Từ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí Lớp 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Đào Duy Từ

Đề cương ôn tập học kì I môn Địa lí Lớp 10 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Đào Duy Từ
 Trường THPT Đào Duy Từ
 Tổ: Sử - Địa - GDCD ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I 
 Môn Địa lí lớp 10, chương trình chuẩn 
 NĂM HỌC 2019 - 2020
 PHẦN I: LÝ THUYẾT
 Bài 20: LỚP VỎ ĐẠI LÍ. QUI LUẬT THỐNG NHẤT
 VÀ HÒAN CHỈNH CỦA LỚP VỎ CẢNH QUAN
 I. Lớp vỏ địa lí
 - Là lớp bề mặt của Trái đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau giữa các quyển
 - Dày khỏang 30-35km
 - Những hiện và quá trình xảy ra trong lớp vỏ địa lí đều do các quy luật tự nhiên chi 
 phối
 II. Quy luật thống nhất và hòan chỉnh của lớp vỏ địa lí
 1/ Khái niệm
 Là quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận 
 lãnh thổ nhỏ của lớp vỏ địa lí
 2/ Biểu hiện
 Chỉ cần một thành phần thay đổi làm các thành phần khác sẽ thay đổi theo
 Mọi thành phần tự nhiên luôn ảnh hưởng phụ thuộc lẩn nhau.
 3/ Ý nghĩa
 Cần phải nghiên cứu kỹ càng và tòan diện điều kiện địa lí của bất cứ lãnh thổ nào 
 trước khi sử dụng chúng.
 Dự báo trước được những thay đổi của tự nhiên trong tương lai để có biện pháp khắc 
 phục.
 Trả lời câu hỏi sau:
 1 Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất -> phân chia bề Mặt đất thành lục địa, đại 
dương và địa hình núi cao.
3. Biểu hiện
a. Qui luật đai cao
- Khái niệm: sự thay đổi có qui luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa 
lí theo độ cao của địa hình.
- Nguyên nhân: do sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao.
- Biểu hiện: sự phân bố các vành đai thực vật theo độ cao
b. Qui luật địa ô
- Khái niệm:
Là sự thay đổi có qui luật của các thành phần tụ nhiên và các cảnh quan theo kinh độ.
-Nguyên nhân: Do sự phân bố đất, biển và đại dương.
- Biểu hiện: sự thay đổi các thảm thực vật theo kinh độ.
Trả lời câu hỏi sau:
1. Trình bày nội dung của quy luật địa đới và quy luật phi địa đới?
 Bài 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Dân số và tình hình dân số thế giới
1. Dân số thế giới
- Dân số thế giới: 6.137 triệu người (năm 2001)
- Qui mô dân số giữa các nước, các vùng lãnh thổ rất khác nhau
2. Tình hình phát triển dân số trên thế giới
- Thời gian DS tăng thêm 1 tỉ người và thời gian DS tăng gấp đôi càng rút ngắn
+ Tăng thêm 1 tỉ người rút ngắn từ 123 năm (giai đọan 1804 - 1927) xuống12 năm 
(giai đọan 1987 - 1999)
 3 - Tỉ suất gia tăng DS được xác định bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ 
suất gia tăng cơ học. Đơn vị %
Trả lời câu hỏi sau:
1. Trình bày đặc điểm dân số trên thế giới?
2. Trình bày các nội dung của gia tăng dân số? 
 Bài 23: CƠ CẤU DÂN SỐ
I. Cơ cấu sinh học
1. Cơ cấu DS theo giới
- Biểu thị tương quan giữa nam so với nữ hoặc so với tổng số dân
- Có sự biến động theo thời gian và có sự khác nhau giữa các nứơc, các khu vực
2. Cơ cấu DS theo tuổi
- Cớ cấu DS theo tuổi là sự tập hợp những nhóm nưgời sắp xếp theo những nhóm tuổi 
nhất định
- DS thường được chia thảnh 3 nhóm tuổi chính
- Sự phân chia cơ cấu DS già hay trẻ tùy thuộc vào tỉ lệ của từng nhóm tuổi trong cơ 
cấu DS. Các nước đang phát triển có cơ cấu DS trẻ, các nước phát triển DS già có cấu 
DS già
- Tháp DS là biểu đồ thể hiện cơ cấu DS theo tuổi và giới
- 3 kiểu tháp DS cơ bản
- Tháp DS cho biết những đặc trưng cơ bản về DS như cơ cấu tuổi, giới; tỉ suất sinh, 
tử; gia tăng DS; tuổi thọ trung bình
II. Cơ cấu xã hội của DS
1. Cơ cấu DS theo lao động
a. Nguồn lao động
- Bao gồm bộ phận DS trong độ tuổi từ 15 trở lên có khả năng lao động
- Nguồn lao động được chia thành 2 nhóm: nhóm DS hoạt động kinh tế và nhóm DS 
không hoạt động kinh tế
 5 - Các nhân tố ảnh hưởng tới phân bố dân cư:
+ Các nhân tố tự nhiên
+ Các nhân tố KT - XH
III. Đô thị hóa
1. Đặc điểm
- Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh: 13,6% -1900 lên 48% - 2005
- Dân cư tập trung vào các thành phố lớn , phổ biến lối sống thành thị
2. Khái niệm đô thị hóa
3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển KT – XH và MT
- Tích cực: tốc độ phát triển KT nhanh, thay đổi lại phân bố dân cư,
- Tiêu cực: đô thị hóa không xuất phát từ công gnhiệp hóa, không phù hợp cân đối quá 
trình CNH => thiếu lương thực, ô nhiễm.
Trả lời câu hỏi sau:
1. trình bày đặc điểm phân bố dân số trên thế giới?
 Bài 26: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
I. Các nguồn lực phát triển kinh tế
1. Khái niệm
Là tổng thể các điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội ở trong nước và ngoài nước có 
thể khai thác nhằm phục vụ phát triển KT của 1 lãnh thổ nhất định
2. Các loại nguồn lực
Nguồn lực được chia thành 3 loại:
- Vị trí địa lí
- Nguồn lực tự nhiên
- Nguồn lực KT - XH
 7 2. trình bày các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế?
Câu 18: Vai trò và đặc điểm của ngành nông nghiệp?
 * Vai trò:
 - Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm: nông - lâm - ngư nghiệp.
 - NN cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
 - Cung cấp nguyên liệu cho CN nhẹ và CN thực phẩm.
 - Cung cấp mặt hàng xuất khẩu.
 NN đóng vai trò hết sức quan trọng không có ngành nào có thể thay thế được.
 - Hiện nay trên 40% lao động trên thế giới tham gia vào sản xuất nông nghiệp. 
 * Đặc điểm
 - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
 - Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi.
 - Sản xuất NN mang tính thời vụ: 
 - Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
 - Trong nền kinh tế hiện đại, NN trở thành ngành sản xuất hàng hóa 
 Bµi 27: Vai trß, ®Æc ®iÓm, c¸c nh©n tè ¶nh 
 h­ëng tíi ph©n bè n«ng nghiÖp. Mét sè h×nh 
 thøc tæ chøc l·nh thæ n«ng nghiÖp
I. Vai trß vµ ®Æc ®iÓm cña n«ng nghiÖp 
1. Vai trß 
- Vai trß quan träng, kh«ng thay thÕ ®­îc.
- Cung cÊp l­¬ng thùc, thùc phÈm.
- Cung cÊp nguyªn liÖu cho c«ng nghiÖp.
- Nguån hµng xuÊt khÈu, thu ngo¹i tÖ.
2. §Æc ®iÓm 
a. §Êt trång lµ t­ liÖu s¶n xuÊt chñ yÕu vµ kh«ng thay thÕ ®­îc (quan träng nhÊt vµ 
kh«ng thÓ s¶n xuÊt n«ng nghiÖp ®­îc nªu kh«ng cã ®Êt ®ai).
 9 - Dân cư - lao động (lực lượng sản xuất, nguồn tiêu thụ)
 Cơ cấu và phân bố cây trồng vật nuôi
 - Quan hệ ruộng đất
 Con đường phát triển NN, các hình thức tổ chức sản xuất và lãnh thổ
 - Tiến bộ khoa học kỹ thuật
 Chủ động trong sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng
 - Thị trường tiêu thụ (trong và ngoài nước)
 Giá cả nông sản, hướng chuyên môn hóa.
PHẦN II: BÀI TẬP
 VẼ BIỂU ĐỒ (cột, tròn)
 • Cần có: compa, thước đo chiều dài, thước đo góc, bút chì, máy tính cầm tay
 • Cách vẽ:
 - Xử lí số liệu, lập bảng (chú ý đơn vị)
 - Vẽ biểu đồ
 - Chú thích
 - Viết tên biểu đồ
 • Khi nhận xét nhớ đưa ra các dẫn chứng, số liệu cụ thể
Các bài tập cụ thể:
Bài 1: Cho bảng số liệu sau:
 Mật độ dân số một số vùng của nước ta năm 2006 (Đơn vị: người/Km2).
 Vùng Mật độ dân số
 Đồng bằng sông Hồng 1225
 Đông Bắc 148
 Tây Bắc 69
 Bắc Trung Bộ 207
 Duyên hải Nam Trung Bộ 200
 11 - Dân cư phân bố chưa hợp lý ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao 
 động và khai thác tài nguyên. Vì vậy, việc phân bố lại dân cư và lao động 
 trên phạm vi cả nước là rất cần thiết.
Bài 2: Cho bảng số liệu: Diện tích, dân số của các châu lục trên thế giới, năm 2005
 Dân số (triệu Diện tích (triệu 
 Các châu lục
 người) km2)
 Châu Á (trừ Liên bang Nga) 3920 31,8
 Châu Âu (kể cả Liên bang 
 730 23,0
 Nga) 
 Châu Mĩ 888 42,0 
 Châu Phi 906 30,3 
 Châu Đại Dương 33 8,5 
a. Tính mật độ dân số của các châu lục trên thế giới (người/km2)
b. Vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số của các châu lục
c. Nhận xét và giải thích
 Giải
 • Tính mật độ dân số đúng theo thứ tự (123, 32, 30, 21, 4 người/ km2)
 • Vẽ biểu đồ cột (đúng, đẹp, đầy đủ) - thiếu, sai một chi tiết trừ 0,25 điểm
 • Nhận xét:
 o Mật độ dân số ở các châu lục là khác nhau: Châu Á có mật độ cao nhất 
 (dẫn chứng), châu Đại Dương có mật độ thấp nhất (dẫn chứng)
 • Giải thích:
 o Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế (sản 
 xuất nông nghiệp trồng lúa nước cần nhiều lao động)
 o Điều kiện tự nhiên (khí hậu, đất đai, địa hình, khoáng sản)
 o Lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư 
Bài 3: Cho bảng số liệu sau:
 CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA NƯỚC TA (Đơn vị : %)
 Năm 1999 2005
 Từ 0 - 14 tuổi 33.5 27.0
 Từ 15 - 59 tuổi 58.4 64.0
 Từ 60 tuổi trở lên 8.1 9.0
 1. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 1999 và 
2005.
 2. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta và rút ra kết luận.
 13 
 Người lập
 Nguyễn Mạnh Hà 
15

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_dia_li_lop_10_nam_hoc_2019_2020.doc