Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học 10 - Năm học 2019-2020

doc 16 trang lethu 18/11/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học 10 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học 10 - Năm học 2019-2020

Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học 10 - Năm học 2019-2020
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I - SINH HỌC 10
 Năm học 2019-2020
 A. CẤU TRÚC ĐỀ THI
 Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm): 12 câu trắc nghiệm
 Phần II. Tự luận (7 điểm)
 B. NỘI DUNG ÔN TẬP
 B.1. Kiến thức lý thuyết
 Ôn tập toàn bộ kiến thức lý thuyết từ bài 1 đến bài 17 (Sách giáo khoa Sinh học 10)
 B.2. Kĩ năng thực hành
 Bài 12. Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
 - Trình bày được cách tiến hành, giải thích được hiện tượng co và phản co nguyên 
sinh ở tế bào biểu bì lá cây, giải thích hiện tượng đóng, mở khí khổng
 Bài 15. Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim
 - Trình bày được cách tiến hành và giải thích thí nghiệm với enzim catalaza
 - Trình bày được cách tiến hành và giải thích thí nghiệm sử dụng enzim trong quả 
dứa tươi để tách chiết ADN
 B.3. KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CẤU TRÚC ADN
 TÓM TẮT KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
PHẦN I: 
 Bài 1. CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I. Các cấp tổ chức của thế giới sống
 ▪ Các cấp tổ chức của thế giới sống:
 - Nguyên tử - phân tử - bào quan - tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan - cơ thể -
 quần thể - quần xã- hệ sinh thái - sinh quyển.
 ▪ Các cấp tổ chức sống chính: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
 ▪ Học thuyết tế bào: 
 - Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và các tế bào chỉ được sinh ra bằng 
 cách phân chia tế bào.
 - Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ, trong đó tế bào là đơn 
 vị tổ chức cơ bản của sự sống.
II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
 - Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.
 - Tổ chức sống cao hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp mà 
 còn có những đặc tính nổi trội hơn.
2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh
 - Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng 
 lượng với môi trường - sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà 
 còn góp phần làm biến đổi môi trường.
 - Mọi cấp độ tổ chức từ sống đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh để đảm bảo 
 duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống -- hệ thống cân bằng và phát 
 triển.
3. Thế giới sống liên tục tiến hóa
 - Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hóa.
 - Các sinh vật trên Trái Đất đều có đặc điểm chung do có chung nguồn gốc nhưng 
 luôn tiến hóa theo nhiều hướng khác nhau -- thế giới sống đa dạng và phong 
 phú. - Vai trò: góp phần làm cân bằng hệ sinh thái, cung cấp thức ăn, nguyên liệu 
 cho con người
PHẦN II. SINH HỌC TẾ BÀO: CHƯƠNG I. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA 
TẾ BÀO
Bài 3 - CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
I. Các nguyên tố hoá học
 ▪ Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống
 ▪ Các nguyên tố C,H,O,N chiếm 96% khối lượng cơ thể sống
 ▪ C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ
 ▪ Nguyên tố đa lượng:
 - Các nguyên tố có tỷ lệ > 0,01%
 - Tham gia cấu tạo các đại phân tử như prôtêin, axit nucleic,
 - VD : C, H, O, N, S, P, K
 ▪ Các nguyên tố vi lượng:
 - Các nguyên tố có tỷ lệ nhỏ 0,01%
 - VD : F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr
 - Vai trò :
 o Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào.
 o Thành phần cơ bản của enzim, vitamin
II. Nước và vai trò của nước trong tế bào
 1. Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:
 - Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên 
 kết cộng hoá trị.
 - Phân tử nước có tính phân cực.
 - Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện (do liên kết hyđrô) tạo ra mạng 
 lưới nước.
 2. Vai trò của nước đối với tế bào:
 - Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt 
 động sống của tế bào.
 - Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế 
 bào.
 - Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể
Bài 4+5 - CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT + PRÔTÊIN.
I. Cacbohyđrat: ( Đường)
 1. Cấu tạo chung :
 - Hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố : C, H, O.
 - Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân : glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
 2. Các loại cacbonhydrat.
a. Đường đơn: (monosaccarit)
 - Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử C.
 - Đường 5 C (Ribôzơ,đeôxyribôzơ), đường 6 C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ).
b.Đường đôi: (Disaccarit)
 - Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit.
 - Mantôzơ (đường mạch nha) gồm 2 phân tử Glucôzơ, Saccarôzơ (đường mía) 
 gồm 1 phân tử Glucôzơ và 1 phân tử Fructôzơ, Lactôzơ (đường sữa) gồm 1 phân 
 tử glucôzơ và 1 phân tử galactôzơ.
c. Đường đa: (polisaccarit)
 - Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit. - Bazơ nitơ liên kết với đường tại vị trí C thứ 1; nhóm photphat liên kết với đường 
 tại vị trí C thứ 5 tạo thành cấu trúc 1 Nucleotit.
3. Sự tạo mạch
 - Khi tạo mạch, nhóm photphat của Nuclêôtit đứng trước sẽ tạo liên kết với nhóm 
 OH của Nu đứng sau (tại vị trí C số 3). Liên kết này là liên kết photphodieste 
 (nhóm photphat tạo liên kết este với OH của đường của chính nó và tạo liên kết 
 este thứ 2 với OH của đường của Nuclêôtit kế tiếp => đieste). Liên kết này, tính 
 theo số thứ tự đính với C trong đường thì sẽ là hướng 3'-OH; 5'-photphat.
4. Cấu trúc không gian của ADN:
 - Hai mạch đơn xoắn kép, song song và ngược chiều nhau.
 - Xoắn từ trái qua phải, gọi là xoắn phải, tạo nên những chu kì xoắn nhất định mỗi 
 chu kì gồm 10 cặp nuclêôtit và có chiều dài 34A0, đường kính là 20 A0.
5. Tính chất ADN:
 - Tính đa dạng trên cơ sở số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các 
 nuclêôtit.
II. Axit ribônuclêic - ARN
1. Khái niệm.
 - ARN được cấu tạo từ các nucleotit ( có 3 loại: mARN, tARN, rARN)
 - Có trong nhân, nhiễm sắc thể, ty thể, lạp thể, đặc biệt có nhiều trong ribôsôm
 - Trong ARN thường có nhiều base nitơ chiếm tỉ lệ 8-10%
 - Hầu hết đều có cấu trúc bậc một (trừ mARN ở đoạn đầu).
2. Cấu trúc.
a. Thành phần cấu tạo.
 - Là đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân 
 liên kết với nhau tạo thành.
 - Có cấu tạo từ các nguyên tố hoá học : C,H,O,N, P.
b. Cấu trúc đơn phân ( nuclêôtit)
Một đơn phân ( nuclêôtit) được cấu tạo bởi 3 thành phần:
- Đường ribôz: C5H10O5
- Axit phốtphoric: H3PO4
- Bazơ nitric gồm 2 loại chính: purin và pirimidin
+ Purin: Nucleotit có kích thước lớn hơn gồm A (Adenin) và G (Guanin)
+ Pirimidin: Nucleotit có kích thước nhỏ hơn gồm U (uraxin) và X (Xitozin)
Sự tạo thành mạch giống như ADN
3. Phân loại:gồm có 3 loại:
a. ARN thông tin - mARN
 - ARN có trong nhân, tế bào chất, được cấu tạo là một mạch pôlynuclêôtit.
 - Kích thước và số lượng đơn phân phụ thuộc vào sợi đơn ADN khuôn.
 - mARN thường có thời gian sống ngắn từ 2-3 phút đối với tế bào chưa có nhân 
 chuẩn và từ 3-4 giờ đối với tế bào có nhân chuẩn.
 - Chức năng: mARN là khuôn trực tiếp trong quá trình dịch mã, truyền thông tin 
 từ ADN đến prôtêin.
b. ARN vận chuyển - tARN.
 - tARN được cấu tạo từ một mạch pôlynuclêôtit, có những đoạn có sự liên kết với 
 nhau theo nguyên tắc bổ sung đã tạo ra các thùy tròn. Trong các thùy có thùy 
 chứa bộ ba đối mã (anticodon). Đầu 3’ – XXA đối diện mang axit amin.
 - Chức năng: mang axit amin đặc hiệu đến ribôxôm để tham gia quá trình dịch 
 mã. Hai gen dài bằng nhau - Gen thứ nhất có 3321 liên kết hyđrô và có hiệu số giữa guanin 
với một loại nuclêôtit khác bằng 20% số nuclêôtit của gen. - Gen thứ hai nhiều hơn gen 
thứ nhất 65 ađênin.
Xác định:
1. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ nhất.
2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai.
Câu 7. Một đoạn ADN chứa hai gen:
- Gen thứ nhất dài 0,51 μm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất như 
sau:
A: T: G: X = 1: 2: 3: 4 
- Gen thứ hai dài bằng phân nửa chiều dài của gen thứ nhất và có số lượng nuclêôtit 
từng loại trên mạch
đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4
 Xác định:
1. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của mỗi gen.
2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN
3. Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn ADN
Câu 8. Một gen có khối lượng phân tử là 9.10 5 đvC. Trong gen có A=1050 nuclêôtit. 
Trên mạch đơn thứ nhất của gen có A = 450. Trên mạch đơn thứ hai có G = 150.
a. Chiều dài của đoạn gen trên là bao nhiêu?
b. Số lượng và tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trên gen
c. Xét trên từng mạch đơn thì số nuclêôtít mỗi loại của đoạn gen trên là bao nhiêu?
d. Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtít trong gen trên là:
Câu 9. Một gen có chiều dài 0,408￿ m. Trong gen hiệu số giữa ađênin với một loại 
Nuclêôtít khác là 240 (Nu). Trên mạch một của gen có Timin=250. Trên mạch hai của 
gen có Guanin là 14%.
a. Tính khối lượng và số chu kì xoắn của đoạn gen trên
b. Tính số nuclêôtít từng loại của đoạn gen trên
c. Số Nuclêôtít từng loại trên mỗi mạch đơn của gen là:
Câu 10. Một gen dài 0,51 micromet và có A : G = 7:3.
a. Tính số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit
b. Tính số lượng các loại liên kết trong gen
Câu 11. Một gen có 75 chu kỳ xoắn. Trong gen có hiệu số giữa ađênin với một loại 
Nuclêôtít khác là 30% tổng số Nuclêôtít của gen. Trên một mạch đơn của gen có G = 
100, A = 30% số Nuclêôtít của mạch .
a. Tính chiều dài và khối lượng phân tử gen trên
b. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên gen
c. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch
Câu 12. Một gen có chiều dài 0,306 micromet . Trong gen có X = 20% tổng số 
nuclêôtít của gen. Trên mạch 2 của gen có A=20%, X = 30% số Nuclêôtít của mạch.
a. Tìm số Nuclêôtít từng loại của gen?
b. Số Nuclêôtít từng loại trên mỗi mạch đơn của gen?
c. Số liên kết hyđrô và số liên kết hoá trị của gen?
CHƯƠNG II. CẤU TRÚC TẾ BÀO: Bài 7 - TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ.
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.
a. Thành tế bào:
 - Thành tế bào là Peptiđôglican b. Chức năng.
 - Là nơi tổng hợp prôtêin (lưới nội chất hạt)
 - Tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc 
 hại của tế bào, cơ thể (lưới nội chất trơn).
 3. Ribôxôm.
a. Cấu tạo:
 - Ribôxôm là bào quan không có màng.
 - Cấu tạo từ : rARN và prôtêin
b. Chức năng :
 - Là nơi tổng hợp prôtêin.
4. Bộ máy Gôngi:
a. Cấu tạo :
 - Có dạng các túi dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.
b. Chức năng
 - Giữ chức năng lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
5. Ti thể:
a. Cấu trúc:
Có 2 lớp màng bao bọc: màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp lại tạo thành các 
mào, trên đó chứa nhiều loại enzim tham gia vào quá trình hô hấp của tế bào. Bên 
trong ti thể là chất nền chứa ADN và Ribôxôm.
b. Chức năng:
- Là nhà máy điện cung cấp nguồn năng lượng chính cho tế bào hoạt động là các 
 phân tử ATP (vì có nhiều enzim chuyển hóa đường và các hợp chất hữu cơ khác 
 thành ATP).
6. Lục lạp:
a. Cấu trúc:
- Có hình bầu dục gồm 2 lớp màng bao bọc, bên trong có chứa chất nền cùng vớicác 
 hệ thống túi dẹp được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu 
 trúc gọi là grana. Các grana trong lục lạp được nối với nhau bằng hệ thống màng. 
 Trên màng của tilacôit chứa nhiều chất diệp lục và các enzim quang hợp. Trong 
 chất nền của lục lạp có ADN và Ribôxôm.
b. Chức năng:
- Là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, có chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi 
 ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy dưới dạng tinh bột.
7. Màng sinh chất:
a. Cấu tạo:
 - Màng sinh chất có cấu trúc khảm động dày 9nm
 - Gồm một lớp kép phôtpholipit. Có các phân tử prôtêin xen kẽ (xuyên màng) 
 hoặc ở bề mặt.
 - Các tế bào động vật có colestêron làm tăng sự ổn định của màng sinh chất.
 - Bên ngoài có các sợi của chất nền ngoại bào, prôtêin liên kết với lipit tạo 
 lipôprôtêin hay liên kết với cacbohyđrat tạo glicôprôtêin
b. Chức năng:
 - Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc( bán thấm).
 - Prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào.
 - Glicôprôtêin-"dấu chuẩn" giữ chức năng nhận biết nhau và các tế bào "lạ" (tế 
 bào của các cơ thể khác).
III. Một số bào quan khác

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_10_nam_hoc_2019_2020.doc