Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2020-2021

doc 15 trang lethu 28/11/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2020-2021

Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2020-2021
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I 
 MÔN SINH 10 
 A. HỆ THỐNG KIẾN THỨC 
 PHẦN I
Bài 1. CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I. CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
 ▪ Các cấp tổ chức của thế giới sống:
 - Nguyên tử - phân tử - bào quan - tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan - cơ thể - quần 
 thể - quần xã- hệ sinh thái - sinh quyển.
 ▪ Các cấp tổ chức sống chính: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
 ▪ Học thuyết tế bào: 
 - Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách 
 phân chia tế bào.
 - Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ, trong đó tế bào là đơn vị tổ 
 chức cơ bản của sự sống.
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC CẤP TỔ CHỨC SỐNG
1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
 - Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.
 - Tổ chức sống cao hơn không chỉ có các đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp mà còn 
 có những đặc tính nổi trội hơn.
2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh
 - Hệ thống mở: Sinh vật ở mọi tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng 
 lượng với môi trường - sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn 
 góp phần làm biến đổi môi trường.
 - Mọi cấp độ tổ chức từ sống đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh để đảm bảo duy 
 trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống -- hệ thống cân bằng và phát triển.
3. Thế giới sống liên tục tiến hóa
 - Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hóa.
 - Các sinh vật trên Trái Đất đều có đặc điểm chung do có chung nguồn gốc nhưng luôn 
 tiến hóa theo nhiều hướng khác nhau -- thế giới sống đa dạng và phong phú.
B. MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
Câu 1. Sinh vật khác với vật vô sinh ở những điểm nào?
Câu 2. Tại sao nói hệ sống là hệ thống mở và tự điểu chỉnh? Cho ví dụ
Câu 3. Tại sao khi ta ăn nhiều đường nhưng lượng đường trong máu vẫn luôn giữ được ở 
mức ổn định?
Câu 4. Trình bày vai trò của gan trong việc điều hoà nồng độ Glucôzơ máu?
Câu 5. Tại sao nói: thế giới sống liên tục tiến hóa?
Bài 2 - CÁC GIỚI SINH VẬT
I. Giới và hệ thống phân loại 5 giới
1. Khái niệm
 - Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc 
 điểm nhất định.
 - Hệ thống phân loại từ thấp đến cao như sau : Loài ( species) - chi (Genus) - họ 
 (family) - bộ (ordo) - lớp (class) - ngành (division) - giới (regnum).
2. Hệ thống phân loại 5 giới
 ▪ Dựa vào những đặc điểm chung của mỗi nhóm sinh vật, hai nhà khoa học : Whittaker 
 và Margulis đưa ra hệ thống phân loại giới:
 - Giới Khởi sinh (Monera) [Tế bào nhân sơ]
 - Giới Nguyên sinh(Protista)
 - Giới Nấm(Fungi)
 1 ▪ C là nguyên tố đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng các đại phân tử hữu cơ
 ▪ Nguyên tố đa lượng:
 - Các nguyên tố có tỷ lệ > 0,01%
 - Tham gia cấu tạo các đại phân tử như prôtêin, axit nucleic,
 - VD : C, H, O, N, S, P, K
 ▪ Các nguyên tố vi lượng:
 - Các nguyên tố có tỷ lệ nhỏ 0,01%
 - VD : F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr
 - Vai trò :
 o Tham gia xây dựng nên cấu trúc tế bào.
 o Thành phần cơ bản của enzim, vitamin
II. Nước và vai trò của nước trong tế bào
 1. Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:
 - Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết 
 cộng hoá trị.
 - Phân tử nước có tính phân cực.
 - Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện (do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới 
 nước.
 2. Vai trò của nước đối với tế bào:
 - Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt 
 động sống của tế bào.
 - Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hoá của tế bào.
 - Tham gia điều hoà, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể
B. MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
Câu 1. Tại sao 4 nguyên tố C,H,O,N lại là những nguyên tố chính (chiếm 96,3%) cấu tạo 
nên cơ thể sống mà không phải là các nguyên tố khác?
Câu 2. Tại sao có những nguyên tố cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ nhưng thiếu nó thì một 
số chức năng sinh lý có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Câu 3. Hậu quả gì sẽ xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào ngăn đá tủ lạnh? Tại sao?
Câu 4. Tại sao trong khẩu phần ăn hằng ngày nên thường xuyên đổi món mà không nên chỉ 
ăn một món cho dù là rất bổ?
Câu 5. Tại sao việc phơi hoặc sấy khô sẽ giúp bảo quản được thực phẩm tốt hơn?
Bài 4+5 - CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT + PRÔTÊIN.
 :
I. Cacbohyđrat: ( Đường)
 1. Cấu tạo chung :
 - Hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố : C, H, O.
 - Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân : glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
 2. Các loại cacbonhydrat.
a. Đường đơn: (monosaccarit)
 - Gồm các loại đường có từ 3-7 nguyên tử C.
 - Đường 5 C (Ribôzơ,đeôxyribôzơ), đường 6 C (Glucôzơ, Fructôzơ, Galactôzơ).
b.Đường đôi: (Disaccarit)
 - Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit.
 - Mantôzơ (đường mạch nha) gồm 2 phân tử Glucôzơ, Saccarôzơ (đường mía) gồm 1 
 phân tử Glucôzơ và 1 phân tử Fructôzơ, Lactôzơ (đường sữa) gồm 1 phân tử glucôzơ 
 và 1 phân tử galactôzơ.
c. Đường đa: (polisaccarit)
 - Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glucôzit.
 - Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin
 3 - Tất cả các nuclêôtit đều giống nhau thành phần đường và photphat, nên người ta vẫn 
 gọi tên thành phần bazơ nitơ là tên Nu: Nu loại A, G, T, X...
 - Bazơ nitơ liên kết với đường tại vị trí C thứ 1; nhóm photphat liên kết với đường tại 
 vị trí C thứ 5 tạo thành cấu trúc 1 Nucleotit.
3. Sự tạo mạch
 - Khi tạo mạch, nhóm photphat của Nuclêôtit đứng trước sẽ tạo liên kết với nhóm OH 
 của Nu đứng sau (tại vị trí C số 3). Liên kết này là liên kết photphodieste (nhóm 
 photphat tạo liên kết este với OH của đường của chính nó và tạo liên kết este thứ 2 
 với OH của đường của Nuclêôtit kế tiếp => đieste). Liên kết này, tính theo số thứ tự 
 đính với C trong đường thì sẽ là hướng 3'-OH; 5'-photphat.
4. Cấu trúc không gian của ADN:
 - Hai mạch đơn xoắn kép, song song và ngược chiều nhau.
 - Xoắn từ trái qua phải, gọi là xoắn phải, tạo nên những chu kì xoắn nhất định mỗi chu 
 kì gồm 10 cặp nuclêôtit và có chiều dài 34A0, đường kính là 20 A0.
5. Tính chất ADN:
 - Tính đa dạng trên cơ sở số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit.
II. Axit ribônuclêic - ARN
1. Khái niệm.
 - ARN được cấu tạo từ các nucleotit ( có 3 loại: mARN, tARN, rARN)
 - Có trong nhân, nhiễm sắc thể, ty thể, lạp thể, đặc biệt có nhiều trong ribôsôm
 - Trong ARN thường có nhiều base nitơ chiếm tỉ lệ 8-10%
 - Hầu hết đều có cấu trúc bậc một (trừ mARN ở đoạn đầu).
2. Cấu trúc.
a. Thành phần cấu tạo.
 - Là đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân liên kết 
 với nhau tạo thành.
 - Có cấu tạo từ các nguyên tố hoá học : C,H,O,N, P.
b. Cấu trúc đơn phân ( nuclêôtit)
Một đơn phân ( nuclêôtit) được cấu tạo bởi 3 thành phần:
- Đường ribôz: C5H10O5
- Axit phốtphoric: H3PO4
- Bazơ nitric gồm 2 loại chính: purin và pirimidin
+ Purin: Nucleotit có kích thước lớn hơn gồm A (Adenin) và G (Guanin)
+ Pirimidin: Nucleotit có kích thước nhỏ hơn gồm U (uraxin) và X (Xitozin)
Sự tạo thành mạch giống như ADN
3. Phân loại: gồm có 3 loại:
a. ARN thông tin - mARN
 - ARN có trong nhân, tế bào chất, được cấu tạo là một mạch pôlynuclêôtit.
 - Kích thước và số lượng đơn phân phụ thuộc vào sợi đơn ADN khuôn.
 - mARN thường có thời gian sống ngắn từ 2-3 phút đối với tế bào chưa có nhân chuẩn 
 và từ 3-4 giờ đối với tế bào có nhân chuẩn.
 - Chức năng: mARN là khuôn trực tiếp trong quá trình dịch mã, truyền thông tin từ 
 ADN đến prôtêin.
b. ARN vận chuyển - tARN.
 - tARN được cấu tạo từ một mạch pôlynuclêôtit, có những đoạn có sự liên kết với 
 nhau theo nguyên tắc bổ sung đã tạo ra các thùy tròn. Trong các thùy có thùy chứa bộ 
 ba đối mã (anticodon). Đầu 3’ – XXA đối diện mang axit amin.
 - Chức năng: mang axit amin đặc hiệu đến ribôxôm để tham gia quá trình dịch mã.
c. ARN ribôxôm - rARN
 5 Bài 8 - TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Có kích thước lớn hơn tế bào nhân sơ
- Có thành tế bào bằng Xenlulôzơ (Ở tế bào thực vật), hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có 
 chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật)
- Tế bào chất: Có khung tế bào, hệ thống nội màng và các bào quan có màng
- Nhân: Có màng nhân.
II. Cấu trúc của tế bào nhân thực
1. Nhân tế bào
a. Cấu tạo
 - Thường có dạng hình cầu, đường kính khoảng 5￿m. Có lớp màng kép bao bọc.
 - Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (ADN và prôtêin) và nhân con.
 - Trên màng nhân có nhiều lỗ nhỏ.
b. Chức năng.
 - Lưu trữ thông tin di truyền.
 - Quy định các đặc điểm của tế bào.
 - Điều khiển các hoạt động sống của tế bào.
 2. Lưới nội chất:
a. Cấu tạo.
 - Là 1 hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau gồm lưới nội chất trơn và lưới nội 
 chất hạt (có đính các hạt ribôxôm)
b. Chức năng.
 - Là nơi tổng hợp prôtêin (lưới nội chất hạt)
 - Tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại 
 của tế bào, cơ thể (lưới nội chất trơn).
 3. Ribôxôm.
a. Cấu tạo:
 - Ribôxôm là bào quan không có màng.
 - Cấu tạo từ : rARN và prôtêin
b. Chức năng :
 - Là nơi tổng hợp prôtêin.
4. Bộ máy Gôngi:
a. Cấu tạo :
 - Có dạng các túi dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.
b. Chức năng
 - Giữ chức năng lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
B. MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN LƯU Ý
Bài 9 - TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)
I. Ti thể:
1. Cấu trúc:
Có 2 lớp màng bao bọc: màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp lại tạo thành các mào, 
trên đó chứa nhiều loại enzim tham gia vào quá trình hô hấp của tế bào. Bên trong ti thể là 
chất nền chứa ADN và Ribôxôm.
2. Chức năng:
- Là nhà máy điện cung cấp nguồn năng lượng chính cho tế bào hoạt động là các phân tử 
 ATP (vì có nhiều enzim chuyển hóa đường và các hợp chất hữu cơ khác thành ATP).
II. Lục lạp:
1. Cấu trúc:
- Có hình bầu dục gồm 2 lớp màng bao bọc, bên trong có chứa chất nền cùng vớicác hệ 
 thống túi dẹp được gọi là tilacôit. Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi 
 7 + Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như O2, CO2 khuếch tán trực tiếp qua 
lớp phôtpholipit kép.
 + Các chất phân cực, ion hoặc các chất có kích thước lớn như glucôzơ khuếch tán qua 
màng nhờ các kênh prôtêin xuyên màng.
 Nước qua màng nhờ kênh aquaporin.
3. Các loại môi trường bên ngoài tế bào
 - Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn 
 nồng độ của chất tan trong tế bào -- chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên 
 ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế 
 bào.
 - Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ 
 chất tan trong tế bào.
 - Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan thấp 
 hơn nồng độ của chất tan trong tế bào -- chất tan không thể di chuyển từ môi trường 
 bên ngoài vào bên trong tế bào được hoặc nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào 
 trong tế bào.
II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG (VẬN CHUYỂN TÍCH CỰC)
 - Là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao 
 (ngược chiều građien nồng độ) và tiêu tốn năng lượng.
 - Trên màng tế bào có các bơm ứng với các chất cần vận chuyển, năng lượng được sử 
 dụng là ATP.
 - VD: Hoạt động của bơm natri-kali: 1 nhóm phôt phat của ATP được gắn vào bơm 
 làm biến đổi cấu hình của prôtêin - làm cho phân tử prôtêin liên kết và đẩy 3 Na+ ra 
 ngoài và đưa 2 K+ vào trong tế bào.
III. NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO
1. Nhập bào
 - Là phương thức đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách làm biến dạng màng 
 sinh chất.
 + Nhập bào gồm 2 loại:
 + Thực bào: là phương thức các tế bào động vật “ăn” các loại thức ăn có kích 
 thước lớn như vi khuẩn, mảnh vỡ tế bào
 - Diễn biến: Màng tế bào lõm vào bọc lấy thức ăn -- đưa thức ăn vào trong tế bào --
 lizôzim và enzim có tác dụng tiêu hóa thức ăn.
 + Ẩm bào: là phương thức vận chuyển các giọt dịch vào trong tế bào
2. Xuất bào:
 - Là phương thức đưa các chất ra bên ngoài tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh 
 chất.
 CHƯƠNG III. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Bài 13 - KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
1) Khái niệm năng lượng
 - Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công.
 - Trạng thái của năng lượng:
 o Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công. (trạng thái bộc lộ của năng 
 lượng)
 o Thế năng là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công. (trạng thái ẩn dấu 
 của năng lượng).
2) Các dạng năng lượng trong tế bào
 - Hoá năng
 - Nhiệt năng
 9

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_10_nam_hoc_2020_20.doc