Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học Lớp 11

docx 34 trang lethu 28/11/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học Lớp 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học Lớp 11

Đề cương ôn tập học kì I môn Sinh học Lớp 11
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I - SINH HỌC 11
 A.CẤU TRÚC ĐỀ THI
 Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm): 12 câu trắc nghiệm
 Phần II. Tự luận (7 điểm)
 B. NỘI DUNG ÔN TẬP
 B.1. Kiến thức lý thuyết
 Ôn tập toàn bộ kiến thức lý thuyết từ bài 1 đến bài 26 (Sách giáo khoa Sinh học 11)
 B.2. Kĩ năng thực hành
 - Trình bày được cách tiến hành và giải thích được hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 
tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá (Bài 7. Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi nước và thí 
nghiệm về vai trò của phân bón)
 - Trình bày được cách tiến hành và giải thích được hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 
chiết rút diệp lục, chiết rút carôtenôit (Bài 13. Thực hành: Phát hiện diệp lục và 
carôtenôit)
 - Trình bày được cách tiến hành và giải thích được hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 
phát hiện hô hấp qua sự thải CO2 và sự hút O2 (Bài 14. Thực hành: Phát hiện hô hấp ở 
thực vật)
 - Nắm được các đo huyết áp, đo nhiệt độ, đếm được nhịp tim người (Bài 21. Thực 
hành: Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người)
 - Trình bày được các bước thí nghiệm phát hiện hướng trọng lực của cây và giải 
thích hiện tượng xảy ra (Bài 25. Thực hành: Hướng động)
 TÓM TẮT KIẾN THỨC LÝ THUYẾT HỌC KÌ I
 Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
 A: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
 Bài 1. SỰ HẤP THU NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I. CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC: Là rễ cây → rễ có đặc điểm phù hợp với chức 
năng. 
 1. Hình thái của hệ rễ: 
 Hệ rễ được phân hoá thành các rễ chính và rễ bên, trên các rễ có các miền lông hút 
nằm gần đỉnh ST. 
 2. Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ.
 - Cơ quan hút nước của cây chủ yếu là rễ, một số cây thuỷ sinh có thể hút nước qua 
thân, lá.
 - Hệ rễ ăn sâu, lan rộng, phân nhánh, trên rễ có nhiều lông hút để có bề mặt và độ 
dài tăng lên nhiều.
 - Rễ có khả năng hướng nước, hướng hoá . . .
 - Cấu tạo của rễ thích nghi với chức năng hút nước và ion muối khoáng:
 + Miền trưởng thành: Có thể sinh các rễ bên.
 Trang 1 cây Hai lá mầm nhiều - ở cây họ Lúa hiện tượng này ít) và khác nhau theo loài, tuổi, 
trạng thái sinh lí và sự ST. 
 - Hiện tượng ứ giọt: ở 1 số cây trong điều kiện ẩm ướt → xuất hiện những giọt nước 
đọng ở đầu lá và mép lá. Hiện tượng này phổ biến ở cây họ Lúa và các cây trưởng 
thành như khoai tây, lúa nước, bầu bí, cải.
 Hiện tượng ứ giọt thấy rõ khi đặt cây trong chuông bão hòa hơi nước. Sau 1 thời 
gian ta thấy các giọt nước ứ đọng trên các mép lá, mặt lá. Trong dịch nhựa cũng chứa 
các chất vô cơ và hữu cơ.
 Hiện tượng ứ giọt và rỉ nhựa của cây khi không có sự tham gia của quá trình thoát 
hơi nước đều do áp suất của rễ gây nên → bằng chứng đánh giá hoạt động của hệ rễ 
bình thường.
 2. Giai đoạn: Dòng nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ: 2 
con đường:
 - Con đường Apoplast: qua Thành tế bào – gian bào: 
 + Đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ bên 
trong thành tế bào đến nội bì bị đai Caspari chặn lại nên phải chuyển sang con đường 
tế bào chất.
 + Tốc độ nhanh, không được chọn lọc.
 - Con đường Symplast: qua Chất nguyên sinh – không bào: 
 + Xuyên qua tế bào chất của các tế bào.
 + Tốc độ chậm nhưng các chất đi qua được chọn lọc.
III. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC 
VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ CÂY: 
 Độ thẩm thấu (áp suất thẩm thấu), độ axit (pH) và lượng O2 của môi trường (độ 
thoáng khí) → sự hình thành, phát triển của lông hút → quá trình hấp thụ nước và các 
ion khoáng ở rễ cây.
 Bài 2. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
 - Sau khi nước và các ion khoáng di chuyển vào mạch gỗ của rễ thì chúng được vận 
chuyển trong cây: 
 Nước → Rễ → Thân → Lá → Dạng hơi
 - Trong cây có 2 dòng mạch:
 + Dòng mạch gỗ (dòng đi lên) vận chuyển nước và các ion khoáng từ đất → mạch 
gỗ của rễ → dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan toả đến lá và những phần khác 
nhau của cây.
 Trang 3 a. Thoát hơi nước qua khí khổng: chủ yếu : khí khổng mở → nước thoát ra môi 
trường. Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng nước trong các TB khí 
khổng (TB hạt đậu): 
 + Khi tế bào hạt đậu no nước → thành mỏng của TB căng ra → thành dày cong 
theo → lỗ khí mở; 
 + Khi tế bào hạt đậu mất nước → thành mỏng hết căng → thành dày duỗi thẳng 
→ lỗ khí đóng lại. Tuy nhiên, lỗ khí không bao giờ đóng hoàn toàn. 
 - Thoát hơi nước qua khí khổng: là con đường thoát hơi nước có ở cả cây non và cây 
trưởng thành. Gồm 3 giai đoạn:
 + Gđoạn 1: nước bốc hơi từ bề mặt TB nhu mô lá vào gian bào.
 + Gđoạn 2: hơi nước khuếch tán theo khe khí khổng.
 + Gđoạn 3: hơi nước khuếch tán từ bề mặt lá ra khí quyển.
 b. Thoát hơi nước qua cutin trên biểu bì lá: 
 - Hơi nước có thể khuếch tán qua bề mặt lá (lớp biểu bì của lá). Lớp cutin càng dày 
thì thoát hơi nước càng giảm và ngược lại.
 - Thoát hơi nước qua cutin: ở cây còn non hoặc cây dưới bóng râm lớp cutin trên bề 
mặt lá mỏng → cường độ thoát hơi nước qua cutin gần bằng với thoát hơi nước qua khí 
khổng. Ở nhiều loại cây trung sinh, thoát hơi nước qua cutin chiếm tới 30%; ở những 
cây hạn sinh ở vùng sa mạc hầu như không có sự thoát hơi nước qua cutin.
III. CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC: 
 thông qua sự ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng. 
 - Nhiệt độ: cường độ thoát hơi nước đạt cực đại ở 30 – 400C. Khi nhiệt độ tăng → áp 
suất bão hòa hơi nước tăng → cây thoát hơi nước mạnh.
 - Ánh sáng: ánh sáng làm tăng nhiệt độ lá → độ thiếu bão hòa hơi nước tăng → thoát 
hơi nước tăng. Ánh sáng còn gây p/ứ mở quang chủ động của khí khổng, độ mở khí 
khổng tăng: sáng → trưa, nhỏ nhất lúc chiều tối, ban đêm hé mở ít. Ánh sáng xanh tím 
làm tăng cường độ thoát hơi nước 40% so với ánh sáng đỏ, vàng là do làm tăng tính 
thấm của TB.
 - Phân bón: khi mới bón phân sự thoát hơi nước giảm vì phân bón làm tăng nồng độ 
của dịch đất → làm giảm thế nước của đất → rễ khó hút nước. 
 - Ảnh hưởng của gió: gió làm tăng hơi nước là do làm tăng độ thiếu bão hòa hơi 
nước( gió mang đi từ bề mặt phần không khí ẩm và thay bằng lớp không khí khô hơn) 
→ sự thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn qua khí khổng.
IV. CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG: 
 - Cân bằng nước: tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước 
thoát ra (B) :
 + Khi A = B → mô đủ nước, cây phát triển bình thường
 + Khi A > B → mô thừa nước, cây bình thường. 
 + Khi A < B → mất cân bằng nước, lá héo → cây ST giảm → cây có thể chết, 
năng suất giảm. 
 - Tưới tiêu hợp lí: 
 + Dựa vào đặc điểm di truyền, pha ST, phát triển của loài, đặc điểm của đất và thời 
tiết → xác định lượng nước tưới cho cây.
 + Chuẩn đoán nhu cầu nước của cây theo các chỉ tiêu sinh lí như áp suất thẩm thấu, 
hàm lượng nước và sức hút nước của lá. 
 Trang 5 a. Dấu hiệu thiếu các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu: 
 - Nitơ: Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng
 - Kali: Lá có màu vàng nhạt, mép lá đỏ và nhiều chấm đỏ ở mặt lá, giảm sức chống 
chịu
 - Phốtpho: Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, ST của rễ bị 
tiêu giảm, trổ hoa trễ, quả chín muộn 
 - Lưu huỳnh: Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
 - Canxi: Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết, rễ thối, giảm độ vững chắc của cây
 - Magiê: Lá có màu vàng.
 - Sắt: Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.
 b. Vai trò của một số nguyên tố thiết yếu với thực vật: Giảm tải
III. NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG CHO CÂY:
 1. Nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng dinh dưỡng cho cây: 
 * Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây: Trong đất, các 
nguyên tố khoáng tồn tại chủ yếu 2 dạng: không tan và hoà tan → Cây chỉ hấp thu các 
muối khoáng dạng hoà tan.
 * Phân bón: 
 - Bón phân không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết → gây độc cho cây, 
ô nhiễm nông sản, ô nhiễm môi trường nước, đất.
 - Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp.
 Bài 5, 6. DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT:
 I. Vai trò sinh lí của Nitơ: 
 + -
 - Cây hấp thụ nitơ chủ yếu ở dạng: NH4 và NO3
 - Có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng, 
quyết định năng suất và chất lượng thu hoạch.
 - Có trong thành phần của hầu hết các chất hữu cơ trong cây: Prôtêin, axit nuclêic, 
diệp lục, ATP,
 - Vai trò điều tiết: Nitơ là thành phần cấu tạo của prôtêin - Enzim, côenzim và ATP 
→ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật thông qua hoạt 
động xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử 
prôtêin trong tế bào chất. 
 2. Nguồn cung cấp Nitơ tự nhiên cho cây: 
 a. Đất là nguồn cung cấp nitơ cho cây
 - 2 dạng nitơ tồn tại trong đất: Nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ 
trong xác sinh vật.
 + -
 - Thực vật chỉ hấp thụ Nitơ qua rễ ở 2 dạng: NH 4 và NO3 , các nitơ khác cây 
không hấp thụ được.
 - Quá trình khoáng hóa → chuyển nitơ trong xác sinh vật (trong đất) thành nitơ 
dạng ion khoáng cây hấp thụ được, gồm các quá trình sau: 
 + Quá trình amon hóa: Các vi khuẩn amôn hóa trong đất, xảy ra trong quá trình 
khoáng hóa (chuyển Nitơ hữu cơ thành Nitơ khoáng cây có thể hấp thụ) : chuyển hóa 
 + - 
aa (mùn, xác hữu cơ) → NH4 và NO3 cung cấp cho cây. 
 Trang 7 -
 Quá trình khử nitrat NO3 : Xảy ra trong mô rễ và mô lá. Gồm 2 giai đoạn: 
 - - - + -
 + Khử nitrat → nitrit( NO3 → NO2 ): NO3 + 2H + 2e → NO2 + H2O
 - - + +
 + Khử nitrit → amoniac (NO2 → NH3): NO2 + 6e + 8H → NH4 + 2H2O
 d. Sự sử dụng phân bón đối với cây trồng: 
 - Có 2 phương pháp bón phân cho cây trồng: 
 + Bón qua rễ: phân bón → ion hòa tan → tế bào rễ hút
 + Bón qua lá: phân bón hòa tan, phun lên lá → lá hấp thụ qua khí khổng
 - Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón đối với cây trồng
 + Căn cứ vào nhu cầu sinh lí của cây. 
 + Căn cứ vào giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây, tùy loài cây, tùy loại phân 
bón.
 + Căn cứ vào đặc điểm của đất và điều kiện thời tiết. 
 - Bón phân không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:
 + Gây độc cho cây
 + Ô nhiễm nông sản, ô nhiễm môi trường nước, đất.
 Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp.
 Bài 8. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT: 
 1. Phương trình tổng quát: 
 * Về mặt năng lượng: Quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) 
từ các chất vô cơ (CO2 và H2O), đồng thời chuyển hoá năng lượng ánh sáng được hấp 
thụ bởi hệ sắc tố từ thực vật thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu 
cơ. 
 * Về bản chất hóa học: Quang hợp là quá trình oxi hóa khử, trong đó, H 2O bị oxi 
hóa và CO2 bị khử
 2. Vai trò của quang hợp: Quang hợp có 3 vai trò chính sau:
 - Tổng hợp khoảng 90 – 95% lượng chất hữu cơ trong cơ thể TV.
 - Tích lũy năng lượng: Chuyển hoá quang năng → hoá năng trong trong sản phẩm 
của quang hợp → nguồn năng lượng duy trì sự sống của sinh giới.
 - Điều hoà không khí: hấp thụ CO 2, giải phóng O 2 → giảm ô nhiễm môi trường, 
giảm hiệu ứng nhà kính, giảm nhiệt độ môi trường. 
 3. Cơ quan quang hợp : 
 - Tất cả các bộ phận có chứa sắc tố lục ở lá, thân, quả đều có khả năng quang hợp. 
Nhưng lá là cơ quan chủ yếu thực hiện chức năng QH → hình thái, cấu tạo giải phẫu 
của lá thích nghi với chức năng QH. 
 a, Lá – cơ quan quang hợp :
 Lá Cấu tạo Chức năng
 Trang 9 - Hình thái lục lạp: rất đa dạng: hình võng, hình cốc, hình sao nhưng thường có 
 hình bầu dục để thuận tiện cho quá trình tiếp nhận ánh sáng mặt trời. Khi AS mặt trời 
 quá mạnh, diệp lục có thể xoay bề mặt tiếp xúc nhỏ nhất của mình về phía có ánh sáng. 
 - Số lượng, kích thước, hàm lượng sắc tố trong lục lạp : rất khác nhau ở các loài 
 thực vật khác nhau
 + Tảo: mỗi tế bào có khi chỉ có một lục lạp.
 + Đối với thực vật, mỗi tế bào mô giậu (mô đồng hóa) có từ 20 -100 lục lạp.
 + Đường kính trung bình của lục lạp từ 4 - 6µm, dày 2 - 3µm
 * Cấu tạo giải phẫu: 
 Các bộ phận của Cấu tạo Chức năng
 Lục lạp
 Màng Kép Bao bọc, bảo vệ cấu trúc bên 
 trong và kiểm tra tính thấm của 
 các chất đi ra hoặc đi vào lục 
 lạp.
 Các hạt (Grana) Gồm các hạt Tilacôit chứa hệ sắc - Thực hiện pha sáng trong 
 tố, các chất truyền điện tử và trung quang hợp.
 tâm phản ứng. - Xoang Tilacoit là nơi xảy ra 
 phản ứng quang phân li nước và 
 quá trình tổng hợp ATP trong 
 quang hợp.
 Chất nền (Strôma) Là thể keo nhớt, trong suốt, có Thực hiện pha tối trong quang 
 nhiều enzim cacboxyl hóa. hợp.
 * Đối với một số loài thực vật (thuộc nhóm TV C4), lục lạp có hai loại: 
 - lục lạp của tế bào mô giậu có grana phát triển đầy đủ.
 - lục lạp của tế bào bao bó mạch có grana phát triển không đầy đủ và phần lớn ở 
 dạng bản mỏng tylacoit.
 c. Hệ sắc tố quang hợp và tính chất của chúng.
 Nhóm sắc tố Loại sắc tố T.phần hóa học Chức năng
 Diệp lục a C H O N Mg - Hấp thụ áng sáng vàng, đỏ, 
 55 72 5 4 xanh, tím chuyển hóa thành 
 năng lượng ATP, NADPH.
 Diệp lục b C55H70O6N4Mg
Chính (Diệp lục: - Hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở 
Chlorophyl  sắc tố (nhóm – CHO thay thế vùng đỏ và vùng xanh tím, 
xanh) cho nhóm –CH3 của trong cùng một cường độ 
 chlorophyl a) chiếu sáng, thì hiệu quả 
 quang hợp của vùng đỏ > 
 vùng xanh tím. 
 Carôten C40H56 Hấp thụ ánh sáng, chuyển 
Phụ (Carôtênôit) năng lượng thu được cho diệp 
 Xantophyl C40H56On (n: 1 → 6)
 lục a.
 * Sơ đồ truyền và chuyển hoá NLAS: 
 Trang 11 

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_11.docx