Đề cương ôn tập học kỳ I môn Địa lí Khối THPT - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Đào Duy Từ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ I môn Địa lí Khối THPT - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Đào Duy Từ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ I môn Địa lí Khối THPT - Năm học 2018-2019 - Trường THPT Đào Duy Từ
TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ TỔ: SỬ - ĐỊA - GDCD ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2018 – 2019 *** I. PHẦN LÍ THUYẾT: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Chủ đề 1: BẢN ĐỒ 1.1. Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ * Phương pháp ký hiệu: - Đối tượng thể hiện: các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể như các trung tâm công nghiệp, các mỏ khoáng sản - Cách thể hiện: những ký hiệu thể hiện đối tượng được đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng đó phân bố trên bản đồ. - Có 3 dạng kí hiệu chính: ký hiệu hình học, ký hiệu chữ và ký hiệu tượng hình. * Phương pháp ký hiệu đường chuyển động: - Đối tượng thể hiện: sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên (hướng gió, dòng biển) và các hiện tượng kinh tế-xã hội (các luồn di dân, vận chuyển hàng hóa) trên bản đồ. - Sự di chuyển của các hiện tượng được thể hiện bằng các mũi tên chỉ hướng di chuyển. * Phương pháp chấm điểm: - Đối tượng thể hiện: các đối tượng, hiện tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ như các điểm dân cư nông thôn, các cơ sở chăn nuôi - Các đối tượng, hiện tượng được thể hiện bằng các điểm chấm. Trên bản đồ, mỗi điểm chấm (.) đều có một giá trị nào đó. * Phương pháp bản đồ - biểu đồ: - Đối tượng thể hiện: giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ (đơn vị hành chính). - Cách thể hiện: sử dụng các biểu đồ đặt vào phạm vi các đơn vị lãnh thổ đó trên bản đồ. + Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động bị lệch về bên phải, ở bán cầu Nam bị lệch về bên trái theo hướng chuyển động. + Nguyên nhân: do Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông đã sinh ra một luật làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt trái đất (lực Côriôlit). * Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, hiện tượng mùa và các hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa. - Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời + Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh. + Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời. - Hiện tượng mùa: - Mùa là một phần thời gian của năm, nhưng có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu. Một năm được chia làm 4 mùa (xuân, hạ, thu đông). Mùa ở hai bán cầu trái ngược nhau. - Nguyên nhân sinh ra mùa: do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời. - Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ: + Ngày, đêm dài, ngắn theo mùa (biểu hiện, nguyên nhân). + Ngày, đêm dài, ngắn theo vĩ độ (biểu hiện, nguyên nhân). Chủ đề 3: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH QUYỂN 3.1. Nêu được sự khác nhau giữa các lớp cấu trúc của Trái Đất (lớp vỏ, lớp Manti, nhân Trái Đất) về tỉ lệ về thể tích, độ dày, thành phần vật chất cấu tạo chủ yếu, trạng thái - Lớp vỏ Trái Đất (độ dày, thành phần vật chất, trạng thái, tỉ lệ về thể tích) - Lớp Man ti. (độ dày, thành phần vật chất, trạng thái, tỉ lệ về thể tích) - Nhân Trái Đất. (lõi trái đất) (độ dày, thành phần vật chất, trạng thái, tỉ lệ về thể tích) 3.2.Biết được khái niệm thách quyển; phân biệt được thạch quyển và vỏ Trái Đất - Thạch quyển là lớp vỏ cứng ở ngoài cùng Trái Đất, được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau. - Thạch quyển bao gồm cả vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (đến độ sâu khoảng 100 km). + Quá trình bồi tụ. Chủ đề 4: KHÍ QUYỂN 4.1. Biết khái niệm khí quyển Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất. 4.2. Trình bày được đặc điểm của các tầng khí quyển: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng khí quyển giữa (tầng trung lưu), tầng nhiệt (tầng ion), tầng khí quyển ngoài Trình bày giới hạn và đặc điểm của từng tầng. 4.3. Hiểu được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí: cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo * Nguyên nhân hình thành các khối khí: Không khí ở tầng đối lưu, tùy theo vĩ độ và bề mặt trái đất là lục địa hay đại dương mà hình thành các khối khí khác nhau. * Tính chất của các khối khí: - Khối khí bắc cực và nam cực: rất lạnh, kí hiệu là A. - Khối khí ôn đới lạnh, kí hiệu là P. - Khối khí chí tuyến (nhiệt đới): rất nóng, kí hiệu là T. - Khối khí xích đạo: nóng ẩm, kí hiệu là E. - Mỗi một khối khí lại chia ra thành nhiều kiểu hải dương (ẩm, kí hiệu là m) và kiểu lục địa (khô, kí hiệu là c). Riêng khối khí xích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải dương (kí hiệu là Em). 4.4. Biết khái niệm frông và các frông; hiểu và trình bày được sự di chuyển của các khối khí, frông và ảnh hưởng của chúng đến thời tiết, khí hậu * Khái niệm: Frông là mặt ngăn cách giữa hai khối khí có sự khác biệt về nhiệt độ và hướng gió. - Các Frông cơ bản: + Frông địa cực (FA) ngăn cách giữa khối khí cực và ôn đới. + Frông ôn đới. (FP) ngăn cách giữa khối ôn đới và chí tuyến. Các khối khí, frông không đứng yên một chỗ, mà luôn di chuyển. Mỗi khi di chuyển đến đâu thì lại làm cho thời tiết ở nơi đó có sự thay đổi. dương. Từ các khu áp cao (theo mùa) có gió thổi đi và các khu áp thấp (theo mùa) hút gió từ các khu áp cao thổi đến đã hình thành nên gió mùa. - Gió địa phương + Gió biển và gió đất: được hình thành ở vùng ven biển, thay đổi hướng theo ngày và đêm. Nguyên nhân sâu xa là do sự t hấp thu nhiệt khác nhau giữa biển và đất liền. + Gió phơn là loại gió khô và nóng được hình thành khi gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, gặp bức chắn địa hình, khi vượt sang sườn bên kia của dãy núi, trở nên khô và nóng. 4.8. Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và sự phân bố mưa trên thế giới * Khí áp: - Các khu khí áp thấp hút gió và đẩy không khí ẩm lên cao, sinh ra mây, mây gặp nhiệt độ thấp sinh ra mưa, nên khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên Trái Đất. - Ở các khu khí áp cao, không khí ẩm không bốc lên được, lại chỉ có gió thổi đi, không có gió thổi đến nên thường là nơi ít mưa. * Frông: - Do sự tranh chấp giữa khối không khí nóng và không khí lạnh nên dẫn đến nhiễu loạn không khí và sinh ra mưa. - Miền có frông, nhất là dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường mưa nhiều. * Gió: - Những vùng nằm sâu trong nội địa, không có gió từ đại dương thổi vào nên mưa ít. - Miền chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch mưa ít vì gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô. - Miền chịu ảnh hưởng của gió mùa thường mưa nhiều vì trong một năm có nửa năm gió thổi từ đại dương vào lục địa. * Dòng biển: các miền nằm ven bờ đại dương có dòng biển nóng chảy qua thì mưa nhiều vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, ngược lại những nơi có dòng biển lạnh chảy qua thì mưa ít vì không khí trên dòng biển lạnh, hơi nước không bốc lên được. * Địa hình: - Cùng một dãy núi thì sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít. - Cùng một sườn núi đón gió, càng lên cao càng mưa nhiều. Tuy nhiên, đến một độ cao nào đó sẽ không còn mưa. - Ở miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là nước mưa nên chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa. - Ở miền ôn đới lạnh và những miền núi cao, nguồn nước cung cấp cho sông ngòi là băng tuyết tan nên sông nhiều nước vào mùa xuân. - Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước của sông. * Địa hình, thực vật và hồ đầm - Độ dốc của địa hình làm tăng tốc độ dòng chảy, quá trình tập trung lũ khiến nước dâng nhanh. - Thực vật có tác dụng điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, làm giảm lũ lụt. - Hồ đầm cũng có tác dụng điều hòa nước sông: khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ đầm; khi nước sông xuống thì nước ở hồ đầm lại chảy ra làm cho sông đỡ cạn. 5.4. Biết được đặc điểm và sự phân bố của một số dòng sông lớn trên thế giới Đặc điểm (chiều dài, hướng chảy), sự phân bố của một số sông lớn: Nin, A-ma-dôn, I-ê- nit-xây. 5.5. Mô tả và giải thích được nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng biển, thủy triều, sự phân bố và chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh trong đại dương thế giới * Sóng biển - Sóng biển là một hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng là do gió. - Sóng thần: là sóng thường có chiều cao khoảng 20 - 40 m truyền theo chiều ngang với tốc độ khoảng 400 - 800km/h. Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển, ngoài ra còn do bão. * Thuỷ triều - Thuỷ triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kì của các khối nước trong các biển và đại dương. - Nguyên nhân sinh ra thủy triều: sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời. * Sự phân bố và chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh trong đại dương thế giới + Giới hạn phía dưới xuống tận đáy đại dương (sâu nhất >11km), ở lục địa xuống tới đáy của lớp vỏ phong hóa. - Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa. * Các nhân tố ản hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật - Khí hậu: Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật qua các yếu tố: nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí và ánh sáng (dẫn chứng). - Đất: Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của thực vật. - Địa hình: Độ cao và hướng sườn ảnh hưởng tới sự phân bố thực vật ở vùng núi. - Sinh vật: + Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn, do đó thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố động vật.. + Nhiều loài động vật ăn thực vật và thức ăn của động vật ăn thịt, vì vậy các loài động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt phải cùng sống trong một môi trường sinh thái nhất định. - Con người: có ảnh hưởng lớn đối với sự phân bố sinh vật. + Tác động tích cực: con người làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng, vật nuôi; việc trồng rừng đã làm mở rộng diện tích rừng. + Tác động tiêu cực: con người đã và đang gây nên sự thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, làm mất nơi sinh sống và làm tuyệt chủng nhiều loài động, thực vật hoang dã. 6.4. Hiểu được quy luật phân bố của một số loại đất và thảm thực vật chính trên Trái Đất - Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ: Sự phân bố sinh vật và đất trong tự nhiên chịu ảnh hưởng chủ yếu của khí hậu, vì vậy với mỗi kiểu khí hậu sẽ có kiểu thảm thực vật và nhóm đất tương ứng. - Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao: Ở vùng núi, khí hậu có sự thay đổi theo độ cao, chính sự thay đổi về nhiệt và ẩm khi lên cao đã tạo nên các vành đai thực vật và đất theo độ cao. Chủ đề 7: MỘT SỐ QUY LUẬT CHỦ YẾU CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ 7.1. Hiểu khái niệm lớp vỏ địa lí 8.2. Biết được các thành phần cấu tạo nên sự gia tăng dân số là gia tăng tự nhiên (sinh thô, tử thô) và gia tăng cơ học (nhập cư, xuất cư) * Gia tăng tự nhiên: - Tỉ suất sinh thô: Khái niệm, đơn vị tính, các nhân tố ảnh hưởng. - Tỉ suất tử thô: Khái niệm, đơn vị tính, các nhân tố ảnh hưởng. - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: + Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (đơn vị: %). + Tỉ suất gia tăng dân số được coi là động lực phát triển dân số. + Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. * Gia tăng cơ học: - Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận xuất cư và nhập cư. Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học. - Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến dân số nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia và từng địa phương thì nhiều khi nó lại có ý nghĩa quan trọng, làm thay đổi số lượng dân cư, cơ cấu tuổi, giới và các hiện tượng kinh tế - xã hội. 8.3. Hiểu và trình bày được cơ cấu sinh học (tuổi, giới) và cơ cấu xã hội (lao động, trình độ văn hóa) của dân số * Cơ cấu sinh học - Cơ cấu dân số theo giới: + Khái niệm: Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân (đơn vị: %). + Cơ cấu dân số theo giới có sự biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực. + Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia. - Cơ cấu dân số theo tuổi: + Khái niệm: Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định. + Trên thế giới thường chia dân số thành 3 nhóm tuổi: * Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật, do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố, trong đó nguyên nhân quyết định là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế sau đó mới đến các nguyên nhân về điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư... 8.5. Trình bày được các đặc điểm của đô thị hóa, những mặt tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa * Đặc điểm của đô thị hóa: - Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị. - Dân số tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn. - Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi. * Những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa - Ảnh hưởng tích cực. - Ảnh hưởng tiêu cực. Chủ đề 9: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ 9.1. Trình bày được khái niệm nguồn lực; phân biệt được các loại nguồn lực và vai trò của chúng * Khái niệm nguồn lực: Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường ở cả trong nước và nước ngoài có thể khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế một lãnh thổ nhất định. * Phân biệt các loại nguồn lực - Căn cứ vào nguồn gốc, có 3 loại nguồn lực khác nhau: + Vị trí địa lí (tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông). + Tự nhiên (đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản). + Kinh tế - xã hội (dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học kĩ thuật và công nghệ, chính sách và xu thế phát triển). - Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có 2 loại nguồn lực sau: + Nguồn lực trong nước (nội lực) + Nguồn lực nước ngoài (ngoại lực).
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ky_i_mon_dia_li_khoi_thpt_nam_hoc_2018_2.doc

