Đề cương ôn tập học kỳ I môn Lịch sử Khối THPT - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ I môn Lịch sử Khối THPT - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ I môn Lịch sử Khối THPT - Năm học 2020-2021
NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2020-2021 A. YÊU CẦU CỦA ĐỀ THI: Hình thức: Kiểm tra tự luận 70%, TNKQ 30% với 2 mã đề. - Đề ra đảm bảo 4 mức độ kiến thức: + Nhận biết: Trình bày hoặc nêu các kiến thức cơ bản về 1 sự kiện hay 1 vấn đề lịch sử + Thông hiểu: Trên cơ sở kiến thức cơ bản giải thích được 1 vấn đề cụ thể +Vận dụng: Biết so sánh, chứng minh + Vận dụng cao: Đánh giá, phân tích, liên hệ, nhận xét, Rút bài học B. PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP VÀ LÀM BÀI THI: Kết hợp bài giảng của GV, hs tự học với sgk, tài liệu học tập khác Trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi mục, bài học trong sgk Nắm chắc kiến thức cơ bản, biết hệ thống hoá kiến thức chương trình lịch sử đã học. Biết xác định kiến thức trọng tâm Đọc kĩ đề ra, xác định đúng yêu cầu của đề, phân bố thời gian hợp lí cho từng câu C. NỘI DUNG ÔN TẬP: 1. Đông Nam Á. - Sự hình thành các quốc gia phong kiến Đông Nam Á - Sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á. 2. Vương quốc Campuchia và Vương quốc Lào. - Văn hóa của Vương quốc Campuchia và Vương quốc Lào. 3. Sự hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Tây Âu. - Xã hội phong kiến Tây Âu (Lãnh địa phong kiến ). (Đặc điểm kinh tế và chính trị của lãnh địa). 4. Thành thị trung đại Tây Âu. - Nguồn gốc ra đời - Vai trò của thành thị 5. Tây Âu thời hậu kì trung đại. - Các cuộc phát kiến địa lí: nguyên nhân, điều kiện và hệ quả. A. PHẦN TRẮC NGHIỆM. B. giáo lí của đạo Phật. C. tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ. D. tư tưởng triết gia cổ đại Trung Hoa. Câu 14: Người Trung Quốc gọi vương quốc cổ của người Khơ me là gì? A. Chân Lạp. B. Lan Xang. C. Su-khô-thay. D. Campuchia. Câu 15. Lãnh thổ vương quốc Căm pu chia có hình dạng như thế nào? A. Lòng chảo khổng lồ. B. Tam giác ngược. C. Hình chữ nhật. D. Hình chữ S. Câu 16: Vương quốc Su-khô-thay là tiền thân của quốc gia nào ngày nay? A. Campuchia. B. Mianma. C. Lào. D. Thái Lan. Câu 17: Thạt Luổng là công trình kiến trúc nổi tiếng của quốc gia nào ? A. Campuchia. B. Mianma. C.Thái Lan. D. Lào. Câu 18 : Nét đặc sắc nổi bật của thời kì vương triều Gúp-ta Ấn Độ là gì? A. Sự định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ. B. Truyền bá văn hóa truyền thống Ấn Độ ra bên ngoài. C. Tiếp xúc các nền văn hóa lớn trên thế giới. D. Văn hóa được thống nhất cả nội sinh và ngoại nhập. Câu 19 : Nơi nào chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của văn hóa Ấn Độ? A. Trung Quốc. B. Đông Nam Á. C. Đông Bắc Á. D. Tây Âu. Câu 20 : Tại sao thời kì phát triển nhất của vương quốc campuchia lại gọi là thời kì Ăng co ? A. Vì kinh đô đặt ở Ăng co. B. Vì xây dựng hệ thống đền tháp Ăng co. C. Vì ông vua kiệt xuất trong thời kì này có tên là Ăng co. D. Vì Ăng Co trong tiếng Khơ-me có nghĩa là thịnh vượng. *VẬN DỤNG Câu 21. Chính sách đối ngoại của vương quốc Lang Xang có nét tiêu biểu là A. phát động chiến tranh xâm lược, thôn tính các nước láng giềng. B. kiên quyêt đấu tranh chống xâm lược để bảo vệ độc lập. C. vừa mềm dẻo vừa kiên quyết với các nước láng giềng. D. quan hệ hòa hiếu, mềm dẻo với các nước láng giềng. Câu 22: Trong những phát biểu sau đây, phát biểu nào sai về thành thị trung đại A. góp phần xóa bỏ tính phân quyền, tạo điều kiện thống nhất quốc gia - dân tộc.thành th B. đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của Lãnh địa phong kiến Tây Âu. C. góp phần phá vỡ tính đóng kín của Lãnh địa phong kiến Tây Âu. D. tạo không khí tự do, dân chủ, mở mang tri thức con người. Câu 23: Thế nào là chế độ chiếm nô? A. Là xã hội tự do sử dụng nô lệ B. Là xã hội nô lệ chiếm số đông. C. Là xã hội người chủ nô chiếm số đông. HỌC KỲ I – NĂM HỌC: 2020 - 2021 A. YÊU CẦU CỦA ĐỀ THI: Hình thức: : Kiểm tra tự luận 70%, TNKQ 30% với 2 mã đề. - Đề ra đảm bảo 4 mức độ kiến thức: + Nhận biết: Trình bày hoặc nêu các kiến thức cơ bản về 1 sự kiện hay 1 vấn đề lịch sử + Thông hiểu: Trên cơ sở kiến thức cơ bản giải thích được 1 vấn đề cụ thể +Vận dụng thấp: Biết so sánh, chứng minh + Vận dụng cao: Đánh giá, phân tích, liên hệ, nhận xét, Rút bài học B. PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP VÀ LÀM BÀI THI: Kết hợp bài giảng của GV, hs tự học với sgk, tài liệu học tập khác Trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi mục, bài học trong sgk Nắm chắc kiến thức cơ bản, biết hệ thống hoá kiến thức chương trình lịch sử đã học. Biết xác định kiến thức trọng tâm Đọc kĩ đề ra, xác định đúng yêu cầu của đề, phân bố thời gian hợp lí cho từng câu C. NỘI DUNG ÔN TẬP 1. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 - Tình hình nước Nga trước cách mạng? - Vì sao năm 1917 ở nước Nga diễn ra 2 cuộc cách mạng. Cách mạng tháng hai đã thực hiện được những nhiệm vụ gì? Y nghĩa cuộc Cách mạng tháng Mười ? - So sánh tính chất của cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười. 2. Liên xô xây dựng chủ nghĩa xã hội. - Nội dung cơ bản của chính sách kinh tế mới. - Chính sách kinh tế mới tác động đến nền kinh tế nước Nga như thế nào? 3. Các nước Tư bản giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới. - Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất - Nguyên nhân, diễn biến, tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933. 4. Nước Nhật và Đức giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới. - Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, để lại hậu quả gì đối với Đức. Nước Đức đã giải quyết khủng hoảng bằng cách nào. 5. Nước Mĩ giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới. - Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, để lại hậu quả gì đối với nước Mĩ - Nội dung cơ bản trong Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven. - Tác dụng của chính sách mới đối với nước Mĩ. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM D. Nhờ sự giúp đỡ của các nước đế quốc bên ngoài Câu 11. Ý nào sau đây không phải là nội dung của chính sách kinh tế mới? A. Chế độ trưng thu lương thực thay bằng chế độ thu thuế lương thực. B. Cho phép công nhân xây dựng xí nghiệp dưới sự quản lý của nhà nước. C. Thương nhân được tự do buôn bán, phát hành tiền rúp. D. Phát triển kinh tế tri thức. *Thông hiểu Câu 1. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga là gì? A. Mâu thuẫn giữa nhân dân Nga với chế độ Nga hoàng. B. Mâu thuẫn giữa các dân tộc với nhau. C. Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pê-tơ-rô-grát. D. Mâu thuẫn giữa Nga hoàng với đảng Bônsêvich. Câu 2. Những thành tựu văn hóa nghệ thuật đầu thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX phản ánh nội dung gì? A. Phản ánh bản chất của chế độ tư bản. B. Phản ánh đời sống của nhân dân lao động bị áp bức. C. Phản ánh khá đầy đủ toàn diện hiện thực xã hội trong các tác phẩm của mình. D. Phản ánh sự bóc lột của giai cấp tư sản và các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản. Câu 3. Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, Liên xô bước vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội với nhiệm vụ trọng tâm là A. xây dựng nền nông nghiệp hiện đại. B. công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa. C. mở rộng giao lưu buôn bán với các nước. D. đẩy mạnh xây dựng nền quốc phòng hiện đại. Câu 4. Chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào thời gian nào? A. Cuối thế kỷ XVI - đầu thế kỷ XVII B. Cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX C. Giữa thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX D. Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX Câu 5. Hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 vì A. đất nước rộng lớn đòi hỏi có hai chính quyền. B. bị các nước đế quốc bên ngoài chi phối can thiệp. C. đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau. D. chưa có một thủ lĩnh lãnh đạo phong trào. Câu 6. Thành tựu lớn nhất mà Liên xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1921-1941 là A. hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp. B. đã thanh toán được trên 60% người dân mù chữ. C. Đời sống vật chất và tinh thần người dân ngày càng tăng. D. Trở thành nước công nghiệp đứng đầu châu Âu, thứ hai thế giới sau Mĩ. Câu 7. “Tự do cho nước Nga” là khẩu hiệu trong cuộc đấu tranh cách mạng nào ở nước Nga? A. Cách mạng 1905-1907. B. Cách mạng tháng Hai 1917. B. Tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản. C. Cỗ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới. D. Tạo tiền đề để Lê-nin thành lập tổ chức quốc tế của giai cấp công nhân thế giới. - Tuyên ngôn độc lập 7. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám. Những thuận lợi và khó khăn của đất nước. Biện pháp xây dựng chính quyền cách mạng. Biện pháp của ta trong đối phó với quân Tưởng và quân Pháp trước 6/3/1946 và sau 6/3/1946. Hiệp định sơ bộ 6.3.1946 8. Nước VNDC cộng hòa từ sau 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946. - Hoàn cảnh bùng nổ cuộc Kháng chiến toàn quốc. Cuộc chiến đấu bảo vệ thủ đô của quân và dân Hà Nội vào mùa thu đông 1946 - Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng. Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến 9. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947. Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.(Âm mưu của Pháp và chủ trương của ta. Kết quả, ý nghĩa của mỗi chiến dịch) 10. Kế hoạch Nava của Pháp. Cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 – 1954 và Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. 11. Hiệp định Giơ nevơ. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM D. đầu tư vào phát triển văn hóa và ổn định chính trị ở Việt Nam Câu 10 (NB). Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai thực dân Pháp, giai cấp công nhân Việt Nam chuyển biến như thế nào? A. Tăng nhanh về số lượng B. Tăng nhanh về chất lượng C. Tăng nhanh về số lượng và chất lượng D. Vươn lên lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc. Câu 11 (NB). Giai cấp công nhân Việt Nam có nguồn gốc xuất thân chủ yếu là A. thợ thủcông. B. nôngdân. C. tiểu thương. D. tiểu tưsản. Câu 12 (NB). Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở ĐôngDương (1919 - 1929) khi A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã. B. thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa. C. cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc. D. kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển. Câu 13(TH). Mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản. C. giữa toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp. B. giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. D. giữa toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp. Câu 14(TH). Vì sao trong các cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam, thực dân Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng? A. Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp B. Biến Việt Nam thành thị trường trao đổi hàng hoá với Pháp C. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp D. Vì Việt Nam không có thê mạnh phát triển nhanh công nghiệp nặng Câu 15 (TH). Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của giai cấp tư sản những năm 1919 – 1925 là gì? A. Đòi hỏi một số quyền lợi về kinh tế. B. Đòi hỏi một số quyền lợi về chính trị. A. phong trào còn mang nặng tính tự phát. B. thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến. C. chưa sử dụng nhiều phương pháp đấu tranh. D. không gắn cứu nước với canh tân đất nước. Câu 24(TH). Giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để, có ý thức tổ chức kỉ luật gắn với nền sản xuất hiện đại, có quan hệ mật thiết với giai cấp nông dân? A. Tiểu tư sản. B. Công nhân. C. Tư sản. D. Địa chủ. Câu 25(VD). Con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn khác với các bậc tiền bối. Đó là con đường A. cách mạng vô sản. B. dựa vào Nhật để đánh đuổi Pháp. C. dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến. D. từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa cộng sản. Câu 26(VD).Nguyên nhân chủ quan dẫn tới sự thất bại của phong trào dân tộc dân chủ (1919-1925) là A. chưa có đường lối đúng đắn, khoa học và thiếu một giai cấp tiến bộ đủ sức để lãnh đạo cách mạng. B. hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, không phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam. C. chưa có đường lối đúng đắn, khoa học, không phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam. D. chủ nghĩa Mác – Lê nin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam Câu 27(VD). Sở dĩ nói sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin là một bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc là vì đã A. khẳng định con đường giành độc lập và tự do cho nhân dân Việt Nam. B. khẳng định được sức mạnh của giai cấp nông dân Việt Nam C. thấy được mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa D. thấy được sự thức tỉnh của các dân tộc thuộc địa Câu 28 (VD). Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào là cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam? A. Bị ba tầng áp bức của đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc. B. Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân. C. Kế thừa truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc. D. Sớm tiếp thu tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài, nhất là chủ nghĩa Mác – Lênin.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ky_i_mon_lich_su_khoi_thpt_nam_hoc_2020.doc

