Đề cương ôn tập học kỳ II môn Địa lí 10 - Năm học 2020-2021- Nguyễn Mạnh Hà
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ II môn Địa lí 10 - Năm học 2020-2021- Nguyễn Mạnh Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ II môn Địa lí 10 - Năm học 2020-2021- Nguyễn Mạnh Hà
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 - 2021 PHẦN I: LÝ THUYẾT Chương VIII: ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP Bài 31:VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP 1. Kiến thức cơ bản 1.1. Trình bày được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp * Vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp: - Có vai trò chủ đao trong nền kinh tế. - Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác và củng cố an ninh quốc phòng. - Tạo điều kiện khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ. - Sản xuất ra các sản phẩm mới, tạo khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường lao động và tăng thu nhập. * Đặc điểm của sản xuất công nghiệp: - Bao gồm 2 giai đoạn. - Có tính chất tập trung cao độ. - Bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng. 1.2. Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp - Vị trí địa lí: Có tác động rất lớn đến việc lựa chọn để xây dựng các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất. - Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: là nhân tố quan trọng cho sự phát triển và phân bố công nghiệp. - Dân cư, kinh tế - xã hội: + Dân cư - lao động: số lượng và chất lượng lao động có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp. + Tiến bộ khoa học - kĩ thuật: làm cho việc khai thác, sự dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp; làm thay đổi quy luật phân bố các xí nghiệp công nghiệp. + Thị trường: có tác động mạnh mẽ tới việc lựa chọn vị trí xây dựng xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa sản xuất. 2. Bài tập vận dụng 2.1. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan Câu 1: Vai trò của công nghiệp không phải là A. sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội. B. đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ nền kinh tế quôc dân. C. tạo cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước. D. cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng. Câu 2: Biểu hiện nào sau đây thể hiện không rõ vai trò chủ đạo của công nên kinh tế quốc dân? A. Cung câp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế. C. Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến D. Công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ Câu 15: Hoạt động công nghiệp nào sau đây không cần nhiều lao động? A. Dệt - may. B. Giày - da. C. Thuỷ điện. D. Thực phẩm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đáp án C B B B D A B A A C C B D C C 2.2. Câu hỏi tự luận: Nêu vai trò sản xuất công nghiệp đối với nền kinh tế - xã hội Trả lời: - Cung cấp cho ngành kinh tế các tư liệu sản xuất. - Sản xuất nhiều sản phẩm mới cho xã hội. - Góp phần phát triển kinh tế, nâng cao sự văn minh cho xã hội. - Tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. - Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác nhau. - Là động lực chính thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. Bài 32: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP 1. Kiến thức cơ bản Trình bày và giải thích được vai trò, đặc điểm và sự phân bố một số ngành công nghiệp chủ yếu trên thế giới 1.1. Công nghiệp năng lượng: Công nghiệp khai thác than, khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực. a. Công nghiệp khai thác than - Trữ lượng: ước tính 13000 tỉ tấn trong đó ¾ là than đá. Tập trung chủ yếu ở BCB đặc biệt ở các nước như Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc... - Sản lượng khai thác: liên tục tăng qua các thời kỳ, hiện nay khoảng 5 tỉ tấn/năm - Phân bố ở các nước có trữ lượng than lớn b. Công nghiệp khai thỏc dầu mỏ - Vai trò: Là nhiên liệu quan trọng, là “vàng đen” của nhiều quốc gia - Trữ lượng: ước tính khoảng 400 - 500 tỉ tấn, trữ lượng dầu mỏ chắc chắn khoảng 140 tỉ tấn. - Phân bố tập trung ở các nước đang phỏt triển - Sản lượng khai thác: đạt khoảng 3,8 tỉ tấn/năm chủ yếu ở các nước đang phát triển c. Công nghiệp điện lực - Vai trò: Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kĩ thuật, đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người. - Trữ lượng: - Sản lượng: Sản lượng điện TG tăng nhanh qua các thời kì, sản lượng đạt khoảng 15000 tỉ kWh - Phân bố chủ yếu ở các nước phát triển. => Chúng ta phải khai thác và sử dụng hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng, tìm kiếm những nguồn năng lượng mới như năng lượng mặt trời, gió, thủy triều, địa nhiệt... thay thế các nguồn năng lượng truyền thống đảm bảo cho sự phát triển bền vững. 1.2. Công nghiệp điện tử- tin học * Vai trò - Là thước đo trình độ phát triển kinh tế -kỹ thuật của mọi quốc gia. * Phân loại - Máy tính. A. Đẩy mạnh tiến bộ khoa học-kĩ thuật. B. Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại. C. Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của nhiều nước. D. Đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người. Câu 7: Ở nước ta, ngành công nghiệp nào cần được ưu tiên đi trước một bước ? A. Điện lực. B. Sản xuất hàng tiêu dùng. C. Chế biến dầu khí. D. Chế biến nông-lâm-thủy sản. Câu 8: Loại than nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới ? A. Than nâu. B. Than đá. C. Than bùn. D. Than mỡ. Câu 9: Những nước có sản lượng khai thác than lớn là những nước. A. Đang phát triển. B. Có trữ lượng than lớn. C. Có trữ lượng khoáng sản lớn. D. Có trình độ công nghệ cao. Câu 10: Nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản dùng để chỉ : A. Dầu khí B.Than đá C. Củi ,gỗ D. Sức nước. Câu 11: Các nước nào sau đây có sản lượng diện bình quân theo đầu người vào loại cao nhất thế giới? A. Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, LB Nga. B. Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Đức. C.Na-uy, Ca-na-đa, Thuỵ Điển, Hoa Ki. D. Na-uy. Ca-na-đa, Thuỵ Điền, Pháp. Câu 12: Sản lượng than trên thế giới có xu hướng tăng lên vì : A. Nhu cầu về điện ngày càng tăng trong khi than đá lại có trữ lượng lớn. B. Than ngày càng được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất C. Nhu cầu điện ngày càng tăng trong khi than đá ít gây ô nhiễm môi trường D. Nguồn dầu mỏ đã cạn kiệt , giá dầu lại quá cao Câu 13: Nhờ ưu điểm nào sau đây mà dầu mỏ đã vượt qua than đá để trở thành nguồn năng lượng hàng đầu ? A.Khả năng sinh nhiệt lớn. B.Dễ vận chuyển C.Tiện sử dụng cho máy móc D.Cả ba đặc điểm trên Câu 14: Nguồn năng lượng nào sau đây được sử dung sớm nhất trong việc sử dụng năng lượng của thế giới ? A. Than đá . B. Dầu mỏ C. Sức nước. D. Năng lượng Mặt Trời. Câu 15: Ngành công nghiệp nào sau đây không thuộc ngành năng lượng ? A.Khai thác than B.Khai thác dầu khí C.Điện lực . D.Lọc dầu Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đáp án B C C D A C A B B B C B D A D 2.2. Câu hỏi tự luận: Dựa vào bảng số liệu nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới thời kì 1940 - 2000. Trả lời: - Năng lượng củi gỗ: + Giảm từ 14% (1940) còn 5% (2000). + Nếu tiếp tục đốn củi thì rừng cạn kiệt, khí hậu nóng lên ảnh hưởng xấu đến môi trường. - Than đá: + Giảm từ 57% (1940) còn 20% (2000). + Khai thác, sử dụng gây suy thoái, ô nhiễm môi trường. - Dầu – khí: C. Điểm công nghiệp. D. Trung tâm công nghiệp. Câu 2: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chính của khu công nghiệp tập trung? A. Có rảnh giới rõ ràng , vị trí thuận lợi. B. Đồng nhất với một điểm dân cư. C. Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp. D. Sản xuất các sản phẩm dể tiêu dùng , xuất khẩu. Câu 3: Một trong những đặc điểm chinh của khu công nghiệp tập trung là A. Có các xí nghiệp hạt nhân. B. Bao gồm 1 đến 2 xí nghiệp đơn lẻ.C. Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp. D. Có các xí nghiệp hỗ trợ sản xuất công nghiệp. Câu 4: Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất , kĩ thuật , công nghệ là đặc điểm của. A. Điểm công nghiệp. B. Vùng công nghiệp. C. Trung tâm công nghiệp. D. Khu công nghiệp tập trung. Câu 5: Ý nào sau đây là một trong những đặc điểm của vùng công nghiệp ? A. Đồng nhất với một điểm dân cư. B. Có ranh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi . C. Có các ngành phục vụ và bổ trợ. D. Khu công nghiệp tập trung. Câu 6: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất? A. Điểm công nghiệp. B. Khu công nghiệp tập trung. C. Trung tâm công nghiệp. D. Vùng công nghiệp. Câu 7: Có ranh giới địa lí xác định là một trong những đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào ? A. Điểm công nghiệp. B. Khu công nghiệp tập trung. C. Trung tâm công nghiệp. D. Vùng công nghiệp. Câu 8: Sự tập hợp của nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp là đặc điểm của A. Điểm công nghiệp. B. Khu công nghiệp tập trung. C. Trung tâm công nghiệp. D. Vùng công nghiệp. Câu 9: Ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung vì A. Đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao. B. Có nguồn lao động dồi dào , trình độ cao. C. Có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống. D. Có nguồn tài nguyên khoang sản phong phú Câu 10: Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của. A. Vùng công nghiệp. B. Điểm công nghiệp. C. Trung tâm công nghiệp. D. Khu công nghiệp tập trung. Câu 11: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của điểm công nghiệp ? A. Đồng nhất với một điểm dân cư. B. Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp. C. Có một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa. D. Gồm 1 đến 2 xí nghiệp gần nguồn nguyên – nhiên liệu. Câu 12: Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau : A. Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp 1.1. Trình bày được vai trò, cơ cấu và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ * Vai trò: có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất, sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước, tạo thêm việc làm cho người dân, cho phép khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại để phục vụ con người. * Cơ cấu: cơ cấu ngành dịch vụ hết sức phức tạp. Ở nhiều nước, người ta chia các ngành dịch vụ ra thành 3 nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công cộng. * Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ: - Trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước và năng suất lao động xã hội. - Số dân, kết cấu tuổi, giới tính, sự gia tăng dân số và sức mua của dân cư. - Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư. - Mức sống và thu nhập thực tế. - Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán của dân cư. - Sự phân bố các tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa, lịch sử, cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đối với việc hình thành các điểm du lịch. 2. Bài tập vận dụng 2.1. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan Câu 1: Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ? A. Năng suất lao động xã hội. B. Quy mô và cơ cấu dân số C. Mức sống và thu nhập thực tế. D. Phân bố và mạng lưới dân cư. Câu 2: Nhân tố nào sau đây có tác động không rõ rệt đên sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch? A. Tài nguyên thiên nhiên. B. Di sản văn hoá, lịc sử. C. Phân bó điểm dân cư. D. Cơ sở hạ tầng du lịch. Câu 3: Ở nhiều quốc gia trên thế giới, người ta thường chia các ngành dịch vụ ra thành mấy nhóm ? A. 2 nhóm. B. 3 nhóm. C. 4 nhóm. D. 5 nhóm. Câu 4: Ý nào dưới đây không thuộc vai trò của các ngành dịch vụ? A. Thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất. B. Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm. C. Tạo ra một khối lượng của cải lớn cho xã hội. D. Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên và các di sản văn hóa ,lịch sử ,các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại. Câu 5: Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu dịch vụ là A. Quy mô, cơ cấu dân số. B. Mức sống và thu nhập thực tế. C. Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư. D. Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán. Câu 6: Trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động xã hội ảnh hưởng đế A. Sự phân bố các mạng lưới dịch vụ. B. Nhịp điệu phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ. C. Đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ. D. Sức mua và nhu cầu dịch vụ. Câu 7: Sự phân bố dân cư và mạng lưới dân cư ảnh hưởng đến A. Cơ cấu ngành dịch vụ. B. Sức mua, nhu cầu dịch vụ. C. Hình thành các điểm du lịch. D. Mạng lưới ngành dịch vụ
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ky_ii_mon_dia_li_10_nam_hoc_2020_2021.doc

