Đề cương ôn tập học kỳ II môn Địa lí 12 - Trường THPT Đào Duy Từ

doc 25 trang lethu 18/11/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ II môn Địa lí 12 - Trường THPT Đào Duy Từ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ II môn Địa lí 12 - Trường THPT Đào Duy Từ

Đề cương ôn tập học kỳ II môn Địa lí 12 - Trường THPT Đào Duy Từ
 Trường THPT Đào Duy Từ
 Nhóm Địa Lí
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II ĐỊA LÍ 12
I. LÝ THUYẾT
1. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
 - Đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta
- Nguyên nhân và hậu quả của dân số đông, dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ và 
phân bố không hợp lí, đồng thời biết được chính sách phát triển dân số hợp lí và sử dụng 
hiệu quả nguồn lao động của nước ta.
2. Lao động và việc làm
 - Nước ta có nguồn lao động dồi dào, với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong 
phú, chất lượng lao động đã được nâng lên.
 3. Đô thị hóa
- Đặc điểm của đô thị hóa nước ta.
- Ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế xã hội.
4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
5. Đặc điểm của nền nông nghiệp nước ta.
- Những thế mạnh và hạn chế của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta.
- Nắm được xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta.
7. Vấn đề phát triển nông nghiệp
8. Vấn đề phát triển ngành thủy sản 
8. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
- Các đặc điểm chủ yếu của vùng nông nghiệp nước ta.
- Các xu hướng chính trong thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trong các vùng.
9. Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta
10. Vấn đề phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
11. Vấn đề tổ chức công nghiệp
12. Vấn đề phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc
13. Vấn đề khai thác thế mạnh ở TDMN BB
14. Vấn đề chuyển dịch CCKT ở ĐBSH
15. Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở BTB
16: Vấn đề phát triển KT-XH ở DHNTB
17: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
18. Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở ĐNB
19. Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐB sông Cửu Long.
II. KĨ NĂNG
1. Phân tích bảng số liệu
2. Sử dụng Atlat
3. Kĩ năng biểu đồ
III. Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập A. Tỉ trọng dân số thành thị tăng liên tục qua các năm.
B. Tỉ trọng dân số thành thị tăng qua các năm nhưng không liên tục qua các năm.
C. Tỉ trọng dân số nông thôn ngày càng giảm trong tổng số dân nước ta.
D. Tỉ trọng dân số thành thị ngày càng cao trong tổng số dân nước ta.
Câu 5. Đô thị hoá nảy sinh những hậu quả gì?
A. Kinh tế không phát triển. B. Chất lượng cuộc sống thấp. 
C. Xã hội bất ổn. D. Gây ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự không được 
đảm bảo.
Câu 6. Cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng:
 A. tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
 B. giảm tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
 C. giảm dần tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 7. Chiếm tỉ trọng cao nhất trong nguồn thịt của nước ta là:
 A. Thịt lợn. B. Thịt bò. C. Thịt trâu. D. Thịt gia cầm.
Câu 8. Cho biểu đồ: 
Căn cứ vào biểu đồ đã cho hãy cho biết biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?
A. Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu nước ta giai đoạn 
1990 - 2013.
B. Biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 - 2013.
C. Biểu đồ thể cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu nước ta giai đoạn 1990 - 2013.
D. Biểu đồ thể sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu nước ta giai đoạn 
1990- 2013.
Câu 9 Dựa vào bảng số liệu: Sản lượng thủy sản qua một số năm (đơn vị: nghìn tấn)
 Năm 1990 1995 2000 2005 2015
 Sản lượng 890.6 1584.4 2250.5 3465.9 6549.7
 Khai thác 728.5 1195.3 1660.9 1987.9 3036.4 D. Đường sắt luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất vì cơ sở vật chất còn nghèo và lạc hậu.
 Câu 16. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam cho biết hàng nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao 
 nhất ở nước ta hiện nay là:
 A. Lương thực, thực phẩm. B. Nguyên, nhiên vật liệu.
 C. Máy móc thiết bị. D. Hàng tiêu dùng.
 Câu 17. Cho bảng số liệu:
 SỐ LƯỢT KHÁCH DU LỊCH CỦA NƯỚC TA NĂM 1991 VÀ NĂM 2015
 Năm 1991 2000 2005 2015
 Khách nội địa (triệu lượt khách) 1,5 11,2 16,0 57,0
 Khách quốc tế (triệu lượt khách) 0,3 2,1 3,5 7,9
 Doanh thu từ du lịch (nghìn tỷ đồng) 0,8 17,0 30,3 337,8
 (Nguồn: 
 Nhận định nào chưa chính xác về số lượt khách và số doanh thu của ngành du lịch nước 
 ta?
 A. Số khách nội địa và khách quốc tế và doanh thu du lịch đều tăng nhưng không liên tục 
 qua các năm.
 B. Số lượt khách nội địa và khách quốc tế tăng nhanh.
 C. Doanh thu du lịch tăng mạnh và liên tục qua các năm.
 D. Ngành du lịch phát triển mạnh.
 Câu 18. Cho bảng số liệu: 
 CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (đơn vị %)
 Năm 1986 1990 1995 2000 2005 2012
Nông-lâm-ngư 49.6 45.6 32.6 29.1 25.1 14
Công nghiệp-xây dựng 25.1 22.7 25.4 27.5 29.9 38
Dịch vụ 29.0 31.7 42.0 43.4 45.0 48
 (Nguồn: 
 Biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng Bằng Sông 
 Hồng giai đoạn 1986 - 2012 là:
 A. biểu đồ đường. B. biều đồ miền. C. biểu đồ tròn. B. biểu đồ cột.
 Câu 19. Nguyên nhân nào làm mật độ dân số trung bình của Đồng bằng sông Hồng 
 lớn gấp 2,8 lần Đồng bằng sông Cửu Long?
 A. Điều kiện tự nhiên. B. Trình độ phát triển kinh tế.
 C. Tính chất của nền kinh tế. D. Lịch sử khai thác lãnh thổ. 
 Câu 20. Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng xấu đến: 
 A.việc phát triển giáo dục và y tế. B. khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao 
 động. 
 C. vấn đề giải quyết việc làm. D. nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
 Câu 21. Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì:
 A. số lượng lao động cần giải quyết việc làm hằng năm cao hơn số việc làm mới.
 B. nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển.
 C. tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn.
 Câu 22. Biện pháp điều khiển quá trình đô thị hóa ở nước ta là: Câu 30. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21 cho biết thứ tự các khu công nghiệp 
tập trung của nước ta từ Bắc vào Nam: 
 A. Đồ Sơn, Nhơn Hội, Hoà Khánh, Chân Mây, Tân Thuận.
 B. Tân Thuận, Nhơn Hội, Hoà Khánh, Chân Mây, Đồ Sơn.
 C. Đồ Sơn, Nhơn Hội, Hoà Khánh, Chân Mây, Tân Thuận.
 D. Đồ Sơn, Chân Mây, Hoà Khánh, Nhơn Hội, Tân Thuận. 
 D. Cam Ranh, Dung Quất, Phan Thiết.
Câu 35. Cho bảng số liệu: 
 GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨUNƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2015
 (đơn vị: tỉ USD)
 Năm 1990 1992 1996 2000 2005 2015
 Giá trị xuất khẩu 2.4 2.6 7.3 14.5 32.4 162.0
 Giá trị nhập khẩu 2.8 2.5 11.1 15.6 36.8 165.5
Nhận định đúng nhất là:
 A. Nước ta luôn trong tình trạng nhập siêu.
 B. Nhập khẩu luôn chiếm tỉ trọng cao hơn xuất khẩu.
 C. Giá trị nhập khẩu của nước ta tăng nhanh nhưng không liên tục.
 D. Giá trị nhập khẩu của nước ta tăng nhanh và liên tục. 
Câu 36. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24 cho biết thị trường nhập khẩu chủ 
yếu của nước ta hiện nay là:
A. Các nước ASEAN. B. Các nước châu Á - Thái Bình Dương. 
C. Các nước Nam Mĩ. D. Châu Phi.
Câu 37. Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA, DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG 
PHÂN THEO THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA NĂM 2000-2014 (Đơn 
vị: %) 
 Năm Kinh tế Nhà Nước Kinh tế ngoài Nhà Khu vực có vốn đầu tư 
 Nước nước ngoài
 2000 17.8 80.6 1.6
 2014 10.6 85.5 3.9
Nhận xét nào chưa chính xác về cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu 
dùng phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2000 và 2014?
A. Tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà Nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng. 
B. Tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà Nước và khu vực kinh tế Nhà nước tăng.
C. Tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà Nước luôn lớn nhất.
D. Tỉ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước giảm.
Câu 38. Sản phẩm chuyên môn hóa của vùng chủ yếu là: 
A. cây dược liệu, cây cận nhiệt và ôn đới. B. Cà phê, cao su, rau màu 
C. cây cân nhiệt và ôn đới. D. cây chè, cây công nghiệp ngắn ngày 
Câu 39: Nguyên nhân dẫn đến quá trình đô thị hoá nước diễn ra mạnh mẽ trong 
thời gian gần đây là: 
A. công nghiệp hoá phát triển mạnh. B. quá trình đô thị hoá giả tạo, tự phát. B. sử dụng lao động nữ, có kinh nghiệm, cần cù chịu khó.
 C. vốn đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh.
 D. sử dụng ít điện năng, không gây ô nhiễm môi trường.
Câu 44. Dựa vào bảng số liệu sau đây về khối lượng hàng hoá vận chuyển của nước 
ta phân theo loại hình vận tải. (Đơn vị: nghìn tấn)
 Năm Đường ô tô Đường sắt Đường sông Đường biển
 1990 54 640 2 341 27 071 4 358
 2015 874628 6667 262838 57400
 (Nguồn: 
Biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta phân theo 
loại hình vận tải là:
A. biểu đồ cột B. biểu đồ miền. C. biểu đồ đường. D. biểu đồ 
tròn
Câu 45. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24 cho biết thị trường nhập khẩu chủ 
yếu của nước ta hiện nay là:
A. Các nước ASEAN. B. Các nước châu Á - Thái Bình Dương. 
C. Các nước Nam Mĩ. D. Châu Phi.
Câu 46. Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA, DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG 
PHÂN THEO THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA NĂM 2000-2014 (Đơn 
vị: %) 
 Năm Kinh tế Nhà Nước Kinh tế ngoài Nhà Nước Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
 2000 17.8 80.6 1.6
 2014 10.6 85.5 3.9
 (Nguồn: 
Nhận xét nào chưa chính xác về cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu 
dùng phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2000 và 2014?
A. Tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà Nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng. 
B. Tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà Nước và khu vực kinh tế Nhà nước tăng.
C. Tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà Nước luôn lớn nhất.
D. Tỉ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước giảm.
Câu 47. Hình thành các vùng chuyên canh đã thể hiện:
A. sự phân bố cây trồng cho phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp.
B. sự thay đổi cơ cấu cây trồng cho phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp.
C. sự khai thác có hiệu quả hơn nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta.
D. cơ cấu cây trồng đang được đa dạng hoá cho phù hợp với nhu cầu thị trường.
Câu 48. Đây không phải là tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến nông 
nghiệp của nước ta:
 A. tạo điều kiện cho hoạt động nông nghiệp thực hiện suốt năm.
 B. làm cho nông nghiệp nước ta song hành tồn tại hai nền nông nghiệp.
 C. cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
 D. làm tăng tính chất bấp bênh vốn có của nền nông nghiệp. Câu 9. Nét đặc trưng về vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
A. bốn mặt giáp biển thuận lợi trong giao lưu kinh tế với thế giới
B. giáp với nhiều nước, giáp biển.
C. có cửa ngõ thông ra Thái Bình Dương rộng lớn.
D. có biên giới chung với Trung Quốc và Lào, giáp Biển Đông.
Câu 10. Đâu không phải là thế mạnh của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ? 
A. Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới. 
B. Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện. 
C. Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn). 
D. Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch. 
 Câu 11. Cây công nghiệp chuyên môn hóa của Trung du miền núi Bắc Bộ là:
A. Cà phê. B. Cao su. C. 3.Mía D. Chè
Câu 12. Sản phẩm chuyên môn hóa của vùng chủ yếu là: 
A. cây dược liệu, cây cận nhiệt và ôn đới. B. Cà phê, cao su, rau màu 
C. cây cân nhiệt và ôn đới. D. cây chè, cây công nghiệp ngắn ngày 
Câu 13. Tỉnh nào của vùng TDMN Bắc Bộ giáp với biển? 
A. Quảng Ninh. B. Lạng Sơn. C. Lào Cai. D. Hải Phòng 
Câu 14. Sản lượng khai thác than của vùng, nhất là Quảng Ninh đạt: 
A. 3 tỉ tấn/ năm. B. 30 triệu tấn/ năm C. 30 nghìn tấn/ năm. D. 3 vạn tấn/ 
năm 
Câu 15. Nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà có công suất là:
A. 4.200MW. B. 342MW. C. 1920MW. D. 2400MW
Câu 16. Vùng Đông Bắc có mùa đông lạnh và sớm nhất nước ta là do: 
A. địa hình núi cao nhất nước ta. 
B. chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc 
C. ảnh hưởng của độ cao dãy chắn Hoàng Liên Sơn 
D. mùa đông sâu sắc, biển mang hơi ẩm 
Câu 17. Nguyên nhân chủ yếu làm cho rừng của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ 
suy thoái mạnh là:
A. độ dốc địa hình lớn B. khí hậu Trái đất nóng lên
C. lương mưa giảm. D. nạn du canh du cư. 
Câu 18.Thế mạnh Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận 
nhiệt và ôn đới dựa trên cơ sở:
A. khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh: 
B. đất đỏ bazan trên các cao nguyên rộng lớ.
C. dân cư có trình độ lao động cao
D. giàu khoáng sản và thủy điện.
Câu 19. Cảng nước sâu Cái Lân thuộc tỉnh:
A. Hải Phòng. B. Quảng Ninh. C. Lạng Sơn. D. Thanh Hóa 
Câu 20. Trung du và miền núi Bắc Bộ có đàn trâu:
A. Trâu 1,7 triệu con, chiếm ¼ đàn trâu cả nước.
B. Trâu 2,7 triệu con, chiếm ¼ đàn trâu cả nước. 
C.Trâu 1,7 triệu con, chiếm ½ đàn trâu cả nước.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ky_ii_mon_dia_li_12_truong_thpt_dao_duy.doc