Đề cương ôn tập học kỳ II môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2018-2019
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ II môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ II môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2018-2019
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Hóa học 12 Đề kiểm tra gồm: 30 câu trắc nghiệm – Thời gian làm bài: 45 phút CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI - Điều chế kim loại CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM I. KIM LOẠI KIỀM (KLK) 1. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu tạo nguyên tử: - Kim loại kiềm thuộc nhóm IA gồm Li, Na, K, Rb, Cs. Đứng đầu mỗi chu kì (trừ chu kì 1). - Cấu hình e ngoài cùng tổng quát: ns1 Có 1e lớp ngoài cùng, số oxihóa +1 trong hợp chất. 2. Tính chất vật lí: Màu trắng bạc, mềm, mềm nhất là Cs. Kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối. 3. Tính chất hóa học: Kim loại kiềm có khử mạnh (dễ bị oxihóa) (nhường 1e). M M++ e - Tác dụng với phi kim: Kim loại kiềm khử phi kim thành ion âm 2M + Cl2 2MCl VD: 2Na + Cl2 2NaCl - Tác dụng với axit: Với axít HCl, H2SO4 loãng 2M + 2HCl 2MCl + H2 - Tác dụng với nước: (tan trong nước). 2M + 2H2O 2MOH + H2 2 - Tác dụng với dung dịch muối:VD: Na +d CuSO4 hiện tượng sủi bọt khí và kết tủa màu xanh. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 sủi bọt 2NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2↓xanh 4. Ứng dụng của kim loại kiềm - Hợp kim Na, K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân - Cs dùng để chế tạo tế bào quang điện - Kim loại kiềm chế tạo chất chống nổ cho xăng. 5. Điều chế kim loại kiềm * Nguyên tắc : Khử ion kim loại kiềm trong hợp chất: M+ + 1e M * Phương pháp : đpnc muối halogenua đpnc MCl 2M + Cl2; Kim loại kiềm thu được ở cực âm (catot); Cl2 thu được ở cực dương (anot). II. KIM LOẠI KIỀM THỔ (KLKT): 1. Vị trí và cấu tạo: - Thuộc nhóm IIA gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba. - Là nguyên tố s có cấu hình e ngoài cùng tổng quát là ns2. Xu hướng nhường 2e tạo ion M2+. VD: Mg Mg 2+ + 2e - Là muối của axit yếu nên phản ứng với những axit mạnh hơn. VD: CaCO3 + HCl → CaCl2 + H2O + CO2 CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2 (1) - Phản ứng với CO2 và H2O: CaCO3 +CO2 +H2O Ca(HCO3)2 (2) Phản ứng (1) giải thích sự xâm thực đá vôi và tạo thạch nhũ trong các hang động. Phản ứng (2) giải thích sự tạo cặn trong ấm đun nước. 4. Canxi sunfat: CaSO4 - Là chất rắn, màu trắng , ít tan trong nước. - Tuỳ theo lượng nước kết tinh mà ta có 3 loại: - CaSO4.2H2O: thạch cao sống - CaSO4. H2O (hoặc CaSO4.0,5H2O): thạch cao nung - CaSO4 : thạch cao khan. 5. Nước cứng: - Khái niệm: + Nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ gọi là nước cứng. VD: Nước sông, suối, ao, hồ, giếng, + Nước có chứa ít hoặc không chứa các ion trên gọi là nước mềm. VD; Nước mưa, nước cất. - Phân loại nước cứng: - + Nước cứng tạm thời: là nước cứng có chứa anion HCO3 . Ví dụ: Nước có chứa muối Ca(HCO3)2 , Mg(HCO3)2 . - 2- + Nước cứng vĩnh cữu: là nước cứng có chứa các ion Cl , SO4 hoặc cả 2. Ví dụ: Nước có chứa muối CaCl2, CaSO4,... + Nước cứng toàn phần: Là nước cứng chứa cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu. - Cách làm mềm nước cứng: * Nguyên tắc: làm giảm nồng độ ion Ca 2+, Mg2+ trong nước cứng bằng cách chuyển 2 ion tự do này vào hợp chất không tan hoặc thay thế chúng bằng những cation khác. có 2 phương pháp: + Phương pháp kết tủa: a) Đối với nước cứng tạm thời: t 0 - Đun sôi trước khi dùng: M(HCO3)2 MCO3 + CO2 + H2O lọc bỏ kết tủa được nước mềm. - Dùng nước vôi trong vừa đủ: Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2H2O Mg(HCO3)2 +2Ca(OH)2 2CaCO3 + Mg(OH)2 + 2H2O 2+ + Hay Mg +Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + Mg(OH)2 + 2Na b) Đối với nước cứng vĩnh cữu và toàn phần: Dùng các dung dịch Na2CO3, Na3PO4 để làm mềm: 2+ 2- M + CO3 → MCO3 ↓. V. HỢP CHẤT CỦA NHÔM: 1. Nhôm oxit: Al2O3 - Là chất rắn màu trắng, không tan trong nước. * Tính chất hoá học: - Al2O3 là hợp chất rất bền: Al2O3 là hợp chất ion, ở dạng tinh thể nó rất bền về mặt hoá học. - Al2O3 là chất lưỡng tính: + Tác dụng với axit mạnh: HCl, HNO3, Ví dụ: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O + Tác dụng với các dung dịch bazơ mạnh: NaOH, KOH.... VD: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O 2.Nhôm hidroxit: Al(OH)3. t 0 a) Kém bềnt ovới nhiệt: 2Al(OH)3 Al2O3 + 3 H2O b) Là hợp chất lưỡng tính - Tác dụng với axit mạnh: HCl, HNO3, VD: 3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O - Tác dụng với các dung dịch bazơ mạnh : VD: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O 3.Nhôm sunfat: Al2(SO4)3. - Quan trọng là phèn chua: Công thức hoá học: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay KAl(SO4)2.12H2O - Phèn chua được dùng trong công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu, làm trong nước - dd Al2(SO4)3 có pH< 7, môi trường axit. CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI KHÁC I. Sắt (Fe): 1. Vị trí và cấu tạo Fe. - Fe có số hiệu nguyên tử 26, Chu kì 4, Nhóm VIIIB. - Cấu hình e: [Ar] 3d64s2 hay 1s22s22p63s23p63d64s2 Fe là nguyên tố d, có thể nhường 2 e hoặc 3 e ở phân lớp 4s và phân lớp 3d để tạo ra ion Fe2+, Fe3+. - Trong hợp chất, sắt có số oxi hoá là +2, +3. Vd: FeO, Fe2O3 2. Tính chất vật lí. Là kim loại màu trắng hơi xám, dễ rèn. Sắt có tính nhiễm từ nên được dùng làm lõi của động cơ điện. 3. Tính chất hoá học. - Sắt là một kim loại có tính khử trung bình. Fe có thể bị oxi hoá thành Fe +2 hoặc Fe+3tuỳ thuộc vào chất oxi hoá tác dụng với Fe. A. Tác dụng với phi kim. - Tác dụng với O2 : Sắt cháy sáng trong không khí: 3Fe + 2O2 = Fe3O4 - Fe tác dụng với phi kim khác Oxit và hidroxit sắt(II) có tính bazơ: Ví dụ 1: Fe(OH)2 + 2HCl FeCl2 + 2H2O Ví dụ 2: FeO + 2HCl FeCl2 + H2O 2. Điều chế một số hợp chất sắt (II): + Fe(OH)2 : Dùng phản ứng trao đổi ion giữa dd muối sắt (II) với dung dịch bazơ. Ví dụ: FeCl2 + 2 NaOH Fe(OH)2 + 2 NaCl 2+ - Fe + 2 OH Fe(OH)2 + FeO : *Phân huỷ Fe(OH)2 ở nhiệt độ cao trong môi trường không có không khí . Fe(OH)2 FeO + H2O *Hoặc khử oxit sắt ở nhiệt độ cao. t0 Fe2O3 + CO 2 FeO + CO2 + Muối sắt (II): Cho Fe hoặc FeO, Fe(OH)2 tác dụng với các dung dịch HCl, H2SO4 loãng. III. Hợp chất sắt (III): 1. Tính chất hoá học của hợp chất sắt (III): Hợp chất sắt (III) có tính oxi hoá: khi tác dụng với chất khử, hợp chất sắt (III) bị khử thành hợp chất sắt (II) hoặc kim loại sắt tự do. Trong pư hoá học : Fe3+ + 1e Fe2+ Fe3+ + 3e Fe tính chất chung của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá. Ví dụ 1: Nung hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 ở nhiệt độ cao: t 0 Fe2O3 + 2Al Al2O3 +2 Fe Oxi hóa khử Ví dụ 2: Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch muối sắt (III) clorua. 2 FeCl3 + Fe → 3FeCl2 Ví dụ 3: cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl3. Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 2. Điều chế một số hợp chất sắt (III): a. Fe(OH)3: Chất rắn, màu nâu đỏ. - Điều chế: phản ứng trao đổi ion giữa dung dịch muối sắt (III) với dung dịch kiềm. Ví dụ :Fe(NO3)3 + 3NaOH→ Fe(OH)3 + 3NaNO3 3+ - Pt ion: Fe + 3 OH → Fe(OH)3 b. Sắt (III) oxit: Fe2O3. Phân huỷ Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao. t 0 2 Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O. c. Muối sắt (III): Điều chế bằng phản ứng giữa Fe2O3, Fe(OH)3 với dung dịch axit. Ví dụ: Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O. Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O. IV. GANG: Ở nhiệt độ thường trong không khí, kim loại crôm tạo ra màng mỏng crôm (III) oxit có cấu tạo mịn, bền vững bảo vệ. Ở nhiệt độ cao khử được nhiều phi kim. *Tác dụng với nước: không tác dụng với nước do có màng oxit bảo vệ. *Tác dụng với axit: + Với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng nóng, màng axit bị phá huỷ Cr khử được H trong dung dịch axit. Vd: Cr + 2HCl CrCl2 + H2 Cr + H2SO4 CrSO4 + H2 + 2+ Cr + 2H Cr + H2 Chú ý: Crôm thụ động trong axit H2SO4 và HNO3 đặc ,nguội. VII. HỢP CHẤT CỦA CROM 1. Một số hợp chất của crôm (III) a. Crôm (III) oxit: Cr2O3 ( màu lục thẫm). Cr2O3 là oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc. Vd: Cr2O3 + 6HCl 2CrCl3 + 3H2O. (1) Cr2O3 + 2NaOH 2NaCrO2+ H2O. (2) Phản ứng (1), (2) chứng minh Cr2O3 là oxit lưỡng tính. b. Crôm (III) hidroxit: Cr(OH)3 là chất rắn màu lục xám. - Điều chế: CrCl3 +3NaOH Cr(OH)3 + 3NaCl - Cr(OH)3 là hidroxit lưỡng tính: Vd: Cr(OH)3 + NaOH NaCrO2+ 2H2O. (1) Natri crômit Cr(OH)3 + 3HCl CrCl3 + 3H2O. (2) Phản ứng (1), (2) chứng minh Cr(OH)3 là oxit lưỡng tính. c. Muối crôm (III): vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá. - Trong môi trường axit Cr+3 có tính oxi hóa 2Cr3+ + Zn 2Cr2+ + Zn2+ - Trong môi trường kiềm Cr +3 có tính khử: khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh Cr +3 bị oxi hóa thành 2- CrO4 3+ - 2- - 2Cr + 3Br2 + 16 OH 2CrO4 + 6Br + 8H2O - - 2- - 2CrO2 + 3Br2 + 8 OH 2CrO4 + 6Br + 4H2O Muối quan trọng là phèn crom-kali: KCr(SO 4)2.12H2O có màu xanh tím, dùng trong thuộc da, chất cầm màu trong nhộm vải. 2. Hợp chất Crôm (VI): a. Crôm (VI) oxit: CrO3 - Là chất rắn màu đỏ thẫm. - CrO3 là chất oxi hoá rất mạnh. một số hợp chất vô cơ và hữu cơ bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3. t0 VD: 2CrO3 + 2 NH3 Cr2O3 +N2+3 H2O - CrO3 là một oxit axit, tác dụng với H2O tạo ra hỗn hợp 2 axit. Khi cân bằng phản ứng trên, hệ số của NaCrO2 là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 4: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Ag. B. Fe. C. Na. D. Cu. Câu 5: Bao nhiêu gam Cu tác dụng vừa đủ với clo tạo ra 27 gam CuCl2? A. 12,4 gam B. 12,8 gam. C. 6,4 gam. D. 25,6 gam Câu 6: Nguyên tắc làm mềm nước cứng là A. đun nóng hoặc dùng hoá chất. B. làm các muối tan của magie và canxi biến thành muối kết tủa. C. dùng cột trao đổi ion. D. làm giảm nồng độ các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng. Câu 7: Có thể điều chế Fe(OH)3 bằng cách A. Cho Fe2O3 tác dụng với H2OB. Cho Fe 2O3 tác dụng với NaOH vừa đủ C. Cho muối sắt (III) tác dụng dung dịch bazơ D. Cho muối sắt (III) tác dụng axit mạnh Câu 8: Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là: A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít D. 67,2 lít Câu 9: Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là: A. Fe, Al, Cr B. Fe, Al, Ag C. Fe, Al, Cu D. Fe, Zn, Cr Câu 10: Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với A. Cu. B. Ag. C. Fe. D. Zn. Câu 11: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải A. Mg, Fe, Al. B. Fe, Mg, Al. C. Fe, Al, Mg. D. Al, Mg, Fe. Câu 12: Dung dịch dư nào sau đây không hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Cu, Fe? 0 A. H2SO4 (loãng)B. FeCl 3 C. H2SO4 đđ, t D. dd HNO3 (loãng) Câu 13: Cho 2 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây? A. Be. B. Mg. C. Ca. D. Ba. Câu 14: Thạch cao nung là: A. CaSO4. B. CaSO4.2H2O. C. CaSO4.H2O. D. 2CaSO4. H2O. Câu 15: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng? A. Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3. B. Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. C. Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl. D. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4. Câu 16: Cho 1 thanh Al có khối lượng 27,03 gam nhúng vào dd AgNO3. Sau 1 thời gian lấy thanh Al ra cân nặng 30 gam. Tính khối lượng Ag đã bám vào thanh Al? A. 2,34 gam. B. 1,32 gam. C. 4,23 gam. D. 3,24 gam
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ky_ii_mon_hoa_hoc_lop_12_nam_hoc_2018_20.docx

