Đề cương ôn tập học kỳ II môn Lịch sử Khối THPT - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ II môn Lịch sử Khối THPT - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ II môn Lịch sử Khối THPT - Năm học 2019-2020
NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 HỌC KỲ II – NĂM HỌC: 2019 – 2020 A. YÊU CẦU CỦA ĐỀ THI: Hình thức: : Kiểm tra tự luận 70%, TNKQ 30% với 2 mã đề. - Đề ra đảm bảo 4 mức độ kiến thức: + Nhận biết: Trình bày hoặc nêu các kiến thức cơ bản về 1 sự kiện hay 1 vấn đề lịch sử + Thông hiểu: Trên cơ sở kiến thức cơ bản giải thích được 1 vấn đề cụ thể +Vận dụng thấp: Biết so sánh, chứng minh + Vận dụng cao: Đánh giá, phân tích, liên hệ, nhận xét, Rút bài học B. PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP VÀ LÀM BÀI THI: Kết hợp bài giảng của GV, hs tự học với sgk, tài liệu học tập khác Trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi mục, bài học trong sgk Nắm chắc kiến thức cơ bản, biết hệ thống hoá kiến thức chương trình lịch sử đã học. Biết xác định kiến thức trọng tâm Đọc kĩ đề ra, xác định đúng yêu cầu của đề, phân bố thời gian hợp lí cho từng câu C. NỘI DUNG ÔN TẬP 1. Qua tìm hiểu về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ, hãy rút ra vai trò, vị trí của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc. 2. Đóng góp của Ngô Quyền trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc thời Bắc thuộc. NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 11 HỌC KỲ II – NĂM HỌC: 2019 - 2020 A. YÊU CẦU CỦA ĐỀ THI: Hình thức: : Kiểm tra tự luận 70%, TNKQ 30% với 2 mã đề. - Đề ra đảm bảo 4 mức độ kiến thức: + Nhận biết: Trình bày hoặc nêu các kiến thức cơ bản về 1 sự kiện hay 1 vấn đề lịch sử + Thông hiểu: Trên cơ sở kiến thức cơ bản giải thích được 1 vấn đề cụ thể +Vận dụng thấp: Biết so sánh, chứng minh + Vận dụng cao: Đánh giá, phân tích, liên hệ, nhận xét, Rút bài học B. PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP VÀ LÀM BÀI THI: Kết hợp bài giảng của GV, hs tự học với sgk, tài liệu học tập khác Trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi mục, bài học trong sgk Nắm chắc kiến thức cơ bản, biết hệ thống hoá kiến thức chương trình lịch sử đã học. Biết xác định kiến thức trọng tâm Đọc kĩ đề ra, xác định đúng yêu cầu của đề, phân bố thời gian hợp lí cho từng câu C. NỘI DUNG ÔN TẬP I Tự luận 1. Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (1858-1873). - Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858. - Chiến sự ở Gia Định 1859- 1860. 6.Buổi đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911-1918) II. TRẮC NGHIỆM BÀI 19 : NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC ( TỪ 1858- ĐẾN 1873 ) Câu 1. Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam nhằm A. biến Việt Nam thành thuộc địa. B. bù đắp những thiệt hại do chiến tranh. C. hoàn thành xâm chiếm các nước châu Á. D. giúp Nhà Nguyễn củng cố chính quyền phong kiến. Câu 2. Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam là một quốc gia A. thuộc địa. B. phong kiến lệ thuộc vào nước ngoài. C. nửa thuộc địa nửa phong kiến. D. phong kiến độc lập, có chủ quyền. Câu 3. Cuộc kháng chiến của quân dân ta ở Đà Nẵng ( từ tháng 8/1958 đến tháng 2/1859 ) đã A. làm thất bại hoàn toàn âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh ” của Pháp. B. bước đầu làm thất bại âm mưu “ đánh nhanh, thắng nhanh ” của Pháp. C. bước đầu làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ ” của Pháp. D. làm thất bại âm mưu “ chinh phục từng gói nhỏ ” của Pháp. Câu 4. Đốt cháy tàu Ét-pê-răng (10/12/1861) trên sông Vàm cỏ là chiến công của C.Giáp Tuất. D. Hắc Măng. Câu 10. Tại mặt trận Đà Nẵng, quân dân ta đã sử dụng chiến thuật gì chống lại liên quân Pháp -Tây Ban Nha? A.“ thủ hiểm ”. B.“ đánh nhanh thắng nhanh ”. C.“ chinh phục từng gói nhỏ ”. D. “vườn không nhà trống”. Câu 11. Ngày 17/2/1859 diễn ra sự kiện nào sau đây ? A. Liên quân Pháp –Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng. B. Thực dân Pháp tấn công thành Gia Định. C. Thực dân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa. D. Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất. Câu 12. Một trong những âm mưu của thực dân Pháp khi đưa quân từ Đà Nẵng vào Gia Định(2.1959) A. làm bàn đạp tấn công kinh thành Huế. B. hoàn thành chiếm Trung kì. C. cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình. D. buộc nhà Nguyễn đầu hàng không điều kiện. Câu 13. Sau khi chiếm thành Gia Định (1859), quân Pháp rơi vào tình thế* A. bị nghĩa quân bám sát để quấy rối và tiêu diệt. B. bị thương vong gần hết. C. bị quân ta tiêu diệt hoàn toàn. A. Nguyễn Tri Phương. B.Tôn Thất Thuyết. C. Hoàng Diệu. D. Phan Thanh Giản. Câu 3. Sau thất bại trận Cầu Giấy lần thứ hai (19/5/1883) thực dân Pháp làm gì? A. Càng củng cố quyết tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam. B. cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng. C. Tăng viện binh từ Pháp sang để tái chiếm Hà Nội. D. Tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta. Câu 4. Với hiệp ước Giáp Tuất (ký năm 1874) , triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận A. ba tỉnh miền Đông Nam kỳ là đất thuộc Pháp. B. ba tỉnh miền Tây Nam kỳ là đất thuộc Pháp. C. sáu tỉnh Nam kỳ là đất thuộc Pháp. D. sáu tỉnh Nam kỳ và đảo Côn lôn là đất thuộc Pháp. Câu 5. Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công thành Hà Nội lần hai là A. Nguyễn Tri Phương. B. Tôn Thất Thuyết. C. Hoàng Diệu. D. Phan Thanh Giản. Câu 6. Vì sao thực dân Pháp đem quân tấn công Hà nội lần thứ hai? A. Nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh. B. Vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công, D. Giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy. D. Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp. Câu 11. Trận Cầu Giấy năm 1873 (Hà Nội) đã gây cho Pháp tổn thất nặng nề nhất là A. quân Pháp phải bỏ thành Hà Nội về trấn giữ ở Nam Định. B. Gác-ni-ê bị chết tại trận. C. quân Pháp phải rút quân khỏi Miền Bắc. D. quân Pháp bị bao vây, uy hiếp. Câu 12. Với hiệp ước Giáp Tuất (ký năm 1874), triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa nhận A. Sáu tỉnh Nam kỳ là đất thuộc Pháp. B. Sáu tỉnh Nam kỳ và đảo Côn lôn là đất thuộc Pháp C. Ba tỉnh miền Đông Nam kỳ là đất thuộc Pháp. D. Ba tỉnh miền Tây Nam kỳ là đất thuộc Pháp. Câu 13. Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là trận nào? A. Trận bao vây quân địch ở thành Hà Nội. B. Trận đánh địch ở Thanh Hóa. C. Trận phục kích của quân Cờ đen tại Cầu Giấy. D. Trận phục kích của quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa). Câu 14. Sự kiện nào đánh dấu thực dân Pháp hoàn thành cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam? A. Sau khi đánh chiếm Hà Nội lần thứ hai B. Sau khi Hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt kí kết. C. Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế. D. Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng. Câu 2. Người đứng đầu trong phái chủ chiến của triều đình Huế là ai? A. Phan Thanh Giản. B. Nguyễn Trường Tộ. C. Tôn Thất Thuyết. D. Phan Đình Phùng. Câu 3. Trong giai đoạn từ năm 1858 đến năm 1888 phong trào Cần vương được đặt dưới sự chỉ huy của ai? A. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường. B. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết. C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn. D. Nguyễn Đức Nhuận và Đoàn Doãn Địch. Câu 4. Cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương? A. Khởi nghĩa Hương Khê. B. Khởi nghĩa Ba Đình. C. Khởi nghĩa Bãi Sậy. D. Khởi nghĩa Yên Thế. Câu 5. Cuộc khởi nghĩa nào không nằm trong phong trào Cần vương? A. Khởi nghĩa Hương Khê. B. Khởi nghĩa Ba Đình. C. Khởi nghĩa Bãi Sậy. D. Khởi nghĩa Yên Thế. Câu 6. Ai là người đầu tiên chế tạo súng trường theo kiểu Pháp năm 1874? A. Cao Thắng. B. Trương Định. C. Đề Thám. D. Phan Đình Phùng. Câu 7. Lãnh đạo khởi nghĩa Hương Khê là ai? A. Hoàng Hoa Thám và Phan Đình Phùng. B. Nguyễn Thiện Thuật và Đinh Công Tráng. B. Có lãnh đạo tài giỏi, lực lượng tham gia đông đảo. C. Có căn cứ rộng lớn, lực lượng tham gia đông đảo. D. Gây cho Pháp những tổn thất nặng nề. Câu 13. “Cần vương” có nghĩa là A. giúp vua cứu nước. B. Những điều bậc quân vương cần làm. C. Đứng lên cứu nước. D. Chống Pháp xâm lược. Câu 14. Đâu không phải là nội dung của chiếu Cần vương? A. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp. B. Khẳng định quyết tâm chống Pháp của triều đình kháng chiến,đứng đầu là vua Hàm Nghi. C. Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quốc gia phong kiến. D. Kêu gọi bãi binh, thương lượng với Pháp để bảo vệ vương quyền. Câu 15. Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần vương khi đang ở đâu? A. Kinh đô Huế. B. Căn cứ Ba Đình. C. Căn cứ Tân sở(Quảng Trị). D. Đồn Mang Cá(Huế). ________________________________________ A. Bắt đầu xâm lược Việt Nam. B. Hiệp ước Hác- măng được ký kết. C. Khi quân nhà Nguyễn thất bại ở Nam Kỳ. D. Khi Pháp căn bản hoàn thành xâm lược Việt Nam. Câu 6. Để cai trị,thực dân Pháp thực hiện thủ đoạn chính trị thâm độc nào? A. Chính sách chia để trị. B. Cấu kết chặt chẽ với địa chủ phong kiến. C. Mua chuộc tầng lớp sĩ phu, quan lại. D. Đàn áp dã man các cuộc đấu tranh. Câu 7. Chỗ dựa quan trọng nhất của thực dân Pháp trong quá trình thống trị nước ta là giai cấp A. nông dân. B. công nhân. C. tư sản. D. địa chủ phong kiến. Câu 8. Lực lượng đông đảo nhất trong phong trào chống Pháp ở xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX là A. nông dân. B. công nhân. C. tư sản. D. tiểu tư sản. Câu 9. Một bộ phận nhỏ của giai cấp địa chủ đã phân hóa theo hướng như thế nào? A. Giàu lên, trở thành tay sai của thực dân Pháp. B. Bị mất ruộng đất, trở thành nông dân làm thuê. C. Nghèo đi, bị đế quốc chèn ép, áp bức. C. Thực dân pháp không chú trọng khai đầu tư phát triển công nghiệp nặng. D. Bên cạnh khai thác, thực dân Pháp tăng cường đàn áp các cuộc đấu tranh. Câu 14. Khác với giai cấp nông dân, tầng lớp tư sản có A. cách mạng triệt để nhất. B. thái độ cách mạng triệt để. C. không kiên định, dễ thỏa hiệp. D. Hợp tác chặt chẽ với thực dân Pháp. Câu 15. Vì sao dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đã tạo ra điều kiện mới bên trong cho cuộc vận động cứu nước theo khuynh hướng mới? A. Vì làm cho kinh tế Việt Nam kiệt quệ. B. Vì làm kinh tế Việt Nam phát triển hơn trước. C. Vì đã tạo ra những chuyển biến mới về kinh tế - xã hội. D. Vì đã du nhập phương thức sản xuất tiến bộ vào nước ta. Câu 16. Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, công nhân Việt Nam chỉ dừng lại ở đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế? A. Vì số lượng còn ít do mới ra đời. B. Vì đời sống vật chất còn thiếu thốn. C. Vì chưa được giác ngộ lý luận cách mạng. D. Vì bị sự quản lý chặt chẻ của thực dân Pháp. _______________________________ Bài 23: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM TỪ ĐẦU TK XX ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT D. Lấy dân làm gốc, ‘dân là dân nước, nước là nước dân’. Câu 6. Hạn chế căn bản trong tư tưởng cứu nước của cụ Phan Châu Trinh là A. kịch liệt phản đổi chủ trương bạo động, vốn là phương pháp truyền thống, rất có hiệu quả trong cuộc đấu tranh giành và giữ độc lập dân tộc trong lịch sử. B. chủ trương dựa vào Pháp để đem lại sự giàu mạnh, văn minh cho đất nước, coi đó là một trong những cơ sở giành độc lập. C. phản đối tư tưởng dân chủ lập hiến, dựa vào ngôi vua để thu phục nhân tâm, rất phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam cũng như khu vực lúc bấy giờ. D. tư tưởng Duy tân chỉ tác động tới một bộ phận trí thức không thể thâm nhập vào quảng đại quần chúng nhân dân lao động. Câu 7. Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là A. chưa có sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân. B. chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh. C. chưa có tổ chức lãnh đạo sáng suôt và phương pháp cách mạng đúng đắn. D. chưa xác định đúng kẻ thù của dân tộc. Câu 8. Mục đích của Duy Tân hội là gì? A. đánh đuổi thực dân Pháp và phong kiến giành độc lập dân tộc. B. đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước cộng hòa dân quốc việt Nam. C. đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập, thành lập một chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam. D. đánh đuổi thực dân Pháp khôi phục lại chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ky_ii_mon_lich_su_khoi_thpt_nam_hoc_2019.doc

