Đề cương ôn tập học kỳ II môn Lịch sử Khối THPT - Năm học 2020-2021

doc 53 trang lethu 27/11/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ II môn Lịch sử Khối THPT - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ II môn Lịch sử Khối THPT - Năm học 2020-2021

Đề cương ôn tập học kỳ II môn Lịch sử Khối THPT - Năm học 2020-2021
 NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 10
 HỌC KỲ II – NĂM HỌC: 2020 – 2021
A. YÊU CẦU CỦA ĐỀ THI:
Hình thức: : Kiểm tra tự luận 70%, 
 TNKQ 30% 
 2 mã đề.
- Đề ra đảm bảo 4 mức độ:
 + Nhận biết: Trình bày hoặc nêu các kiến thức cơ bản về 1 sự kiện hay 1 vấn đề lịch sử
+ Thông hiểu: Trên cơ sở kiến thức cơ bản giải thích được 1 vấn đề cụ thể
+Vận dụng thấp: Biết so sánh, chứng minh
+ Vận dụng cao: Đánh giá, phân tích, liên hệ, nhận xét, Rút bài học
B. PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP VÀ LÀM BÀI THI:
 Kết hợp bài giảng của GV, hs tự học với sgk, tài liệu học tập khác
 Trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi mục, bài học trong sgk
 Nắm chắc kiến thức cơ bản, biết hệ thống hoá kiến thức chương trình lịch sử đã học. 
 Biết xác định kiến thức trọng tâm
 Đọc kĩ đề ra, xác định đúng yêu cầu của đề, phân bố thời gian hợp lí cho từng câu
C. NỘI DUNG ÔN TẬP
 1. Cách mạng tư sản Anh (Nguyên nhân, tính chất, kết quả và ý nghĩa)
 2. Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (nguyên nhân, kết quả, 
 ý nghĩa, tính chất. Nội dung và ý nghĩa của tuyên ngôn Độc lập Mĩ) A. Quân chủ lập hiến. B. Quân chủ chuyên chế.
C. Phong kiến phân tán. D. Tiền phong kiến.
Câu 4. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1789 ở Pháp thừa nhận các 
quyền về
A. tự do, bình đẳng. B. tự do, bác ái.
C. tự do, độc lập. D. tự do, bình đẳng, bác ái.
Câu 5. Động lực chính của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là
A. giai cấp tư sản. B. quần chúng nhân dân.
C. giai cấp vô sản. D. quý tộc mới.
Câu 6. Phát minh đầu tiên của cuộc cách mạng CN cuối thế kỉ XVIII bắt đầu từ ngành 
nào?
A. Luyên kim. B. Giao thông vận tải.
C. Công nghiệp Câu 1. Thành tựu nào sau đây là phát minh ở cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ 
XX?
A. Tia X.
B. Đầu máy xe lửa.
C. Máy hơi nước. 
D. Luyện gang thép bằng than cốc.
Câu 7. Nhà khoa học nào đã chế tạo thành công vắcxin phòng chống bệnh chó dại?
A. Páp-lốp
B. Ec-nét Rơ-đơ-pho
C. Lu-i Pa-xtơ 
D. Hăng-ri Béc-cơ-ren dệt. D. Cơ khí. D. Nghĩa quân giành được thắng lợi quân sự quyết định.
Câu 13. Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ diễn ra dưới hình thức 
A. cải cách. B. nội chiến.
C. giải phóng dân tộc. D. thống nhất đất nước.
Câu 14. Năm 1649, cách mạng tư sản Anh đạt đến đỉnh cao vì
A. lật đổ giai cấp tư sản.
B. chế độ độc tài được thiết lập.
C. thiết lập chế độ cộng hòa được.
D. thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
Câu 15. Điều kiện để nước Anh tiến hành cách mạng công nghiệp là 
A. tư bản, công nhân.
B. tư bản và các thiết bị máy móc.
C. tư bản, nhân công và kĩ thuật.
D. vốn, đội ngũ công nhân làm thuê.
Câu 16. Vì sao cuộc nội chiến 1861- 1865 ở Mĩ được coi là cuộc cách mạng tư sản ?
A. Xóa bỏ chế độ nô lê.
B. Hình thành thị trường thống nhất.
C. Xóa bỏ chế độ nô lê , tạo điều kiện CNTB phát triển.
D. Lật đổ chế độ phong kiến mở đường cho CNTB phát triển
Câu 17. Hạn chế lớn nhất của các nhà xã hội không tưởng là gì?
A. Chưa đánh giá đúng vai trò của quần chúng nhân dân
B. Chưa thấy được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân C. Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản.
D. Sự giàu lên nhanh chóng của giai cấp tư sản. - Chiến sự ở Gia Định 1859- 1860.
2.Chiến sự lan rộng ra cả nước, cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ 1873- 1884. Nhà 
Nguyễn đầu hàng.
 - Thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần thử nhất và phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong 
những năm 1873-1874
 - Thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần thứ 2 và cuộc kháng chiến của nhân dân Hà Nội và các 
tỉnh Bắc kì 1882-1884.
- Thực dân Pháp tấn công cửa biển Thuận An.
- Hiệp ước 1883 và hiệp ước 1884.
- Từ 1858 đến 1884, nước ta rơi vào tay thực dân Pháp có phải là tất yếu hay không, vì 
sao? 
3. Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ 
XIX.
- Nguyên nhân bùng nổ, nội dung, tính chất, ý nghĩa và nguyên nhân thất bại Phong trào 
Cần vương.
- Bài học kinh nghiệm từ phong trào Cần vương.
- So sánh hai giai đoạn của phong trào Cần vương.
- Vì sao nói cuộc khởi nghĩa Hương Khê là tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương?
II. TRẮC NGHIỆM
 BÀI 19 : NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC 
( TỪ 1858- ĐẾN 1873 )
Câu 1. Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam nhằm 
 A. biến Việt Nam thành thuộc địa.
 B. bù đắp những thiệt hại do chiến tranh. A. Phong trào kháng chiến của ta dâng cao, quân giặc bối rối. 
 B. Pháp đã chiếm xong 6 tỉnh Nam Kì.
 C. Phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì phát triển mạnh.
 D. Quân dân ta đã giành chiến thắng Cầu Giấy lần thư nhất.
Câu 7. Khi biết tin Pháp tấn công Đà Nẵng,Ô ng đã tự chiêu mộ 300 người, xin Vua được 
ra chiến trường. Ông là ai ?
 A. Phan Văn Trị. B. Nguyễn Trường Tộ.
 C. Phạm Văn Nghị. D. Nguyễn Trị Phương.
Câu 8. Ông là người được nhân dân phong “Bình Tây đại nguyên soái”.
A. Trương Quyền. B. Nguyễn Trung Trực.
C. Trương Định. D. Nguyễn Tri Phương.
Câu 9. Bản Hiệp ước đầu hàng đầu tiên nhà Nguyễn kí với Pháp là 
A. Nhâm Tuất. B.Tân Sửu.
C.Giáp Tuất. D. Hắc Măng.
Câu 10. Tại mặt trận Đà Nẵng, quân dân ta đã sử dụng chiến thuật gì chống lại liên quân 
Pháp -Tây Ban Nha? 
A.“ thủ hiểm ”. 
B.“ đánh nhanh thắng nhanh ”.
C.“ chinh phục từng gói nhỏ ”. 
D. “vườn không nhà trống”.
Câu 11. Ngày 17/2/1859 diễn ra sự kiện nào sau đây ?
A. Liên quân Pháp –Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng.
B. Thực dân Pháp tấn công thành Gia Định. D. xây dựng phòng tuyến để phòng ngự.
___________________________________
BÀI 20. CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA CẢ NƯỚC. CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN 
DÂN TA TỪ 1873-1884. NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG.
Câu 1. Lấy cớ gì thực dân Pháp đem quân tấn công Hà Nội lần thứ nhất?
A. Nhà Nguyễn tiếp tục liên lạc với nhà Thanh.
B. Vì nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công,
C. Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp.
D. Giải quyết vụ gây rối của Đuy-puy.
Câu 2. Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công thành Hà Nội lần nhất là
A. Nguyễn Tri Phương. B.Tôn Thất Thuyết.
C. Hoàng Diệu. D. Phan Thanh Giản.
Câu 3. Sau thất bại trận Cầu Giấy lần thứ hai (19/5/1883) thực dân Pháp làm gì?
A. Càng củng cố quyết tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.
B. cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng.
C. Tăng viện binh từ Pháp sang để tái chiếm Hà Nội. 
D. Tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta.
Câu 4. Với hiệp ước Giáp Tuất (ký năm 1874) , triều đình nhà Nguyễn đã chính thức thừa 
nhận 
A. ba tỉnh miền Đông Nam kỳ là đất thuộc Pháp.
B. ba tỉnh miền Tây Nam kỳ là đất thuộc Pháp. 
C. sáu tỉnh Nam kỳ là đất thuộc Pháp. B. Nước Pháp bắt đầu bước vào giai đoạn đế quốc chủ nghĩa nên phải có thuộc địa.
C. Triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874.
D. Triều đình nhà Nguyễn ngang nhiên chống lại Pháp.
Câu 10. Từ ngày 20 đến 24/6/1867, thực dân Pháp đã chiếm ba tỉnh nào ở Nam Kì
A. Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa.
B. An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng.
C. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
D. Tiền Giang, Long An, Hà Tiên.
Câu 11. Trận Cầu Giấy năm 1873 (Hà Nội) đã gây cho Pháp tổn thất nặng nề nhất là
A. quân Pháp phải bỏ thành Hà Nội về trấn giữ ở Nam Định.
B. Gác-ni-ê bị chết tại trận.
C. quân Pháp phải rút quân khỏi Miền Bắc.
D. quân Pháp bị bao vây, uy hiếp.
Câu 12. Với hiệp ước Giáp Tuất (ký năm 1874), triều đình nhà Nguyễn đã chính thức 
thừa nhận
A. Sáu tỉnh Nam kỳ là đất thuộc Pháp.
B. Sáu tỉnh Nam kỳ và đảo Côn lôn là đất thuộc Pháp
C. Ba tỉnh miền Đông Nam kỳ là đất thuộc Pháp.
D. Ba tỉnh miền Tây Nam kỳ là đất thuộc Pháp.
Câu 13. Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là trận nào?
A. Trận bao vây quân địch ở thành Hà Nội.
B. Trận đánh địch ở Thanh Hóa. Câu 1. Phái chủ chiến, đứng đầu là Tôn Thất Thuyết, tổ chức cuộc phản công quân Pháp 
và phát động phong trào Cần vương dựa trên cơ sở
A. có sự đồng tâm nhất trí trong Hoàng tộc.
B. có sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.
C. có sự ủng hộ của đông đảo nhân dân trong cả nước.
D. có sự ủng hộ của bộ phận quan lại chủ chiến trong triều đình và đông đảo nhân dân.
Câu 2. Người đứng đầu trong phái chủ chiến của triều đình Huế là ai?
A. Phan Thanh Giản. B. Nguyễn Trường Tộ.
C. Tôn Thất Thuyết. D. Phan Đình Phùng.
Câu 3. Trong giai đoạn từ năm 1858 đến năm 1888 phong trào Cần vương được đặt dưới 
sự chỉ huy của ai?
A. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường.
B. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.
C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn.
D. Nguyễn Đức Nhuận và Đoàn Doãn Địch.
Câu 4. Cuộc khởi nghĩa nào tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương?
A. Khởi nghĩa Hương Khê. B. Khởi nghĩa Ba Đình.
C. Khởi nghĩa Bãi Sậy. D. Khởi nghĩa Yên Thế.
Câu 5. Cuộc khởi nghĩa nào không nằm trong phong trào Cần vương?
A. Khởi nghĩa Hương Khê. B. Khởi nghĩa Ba Đình.
C. Khởi nghĩa Bãi Sậy. D. Khởi nghĩa Yên Thế.
Câu 6. Ai là người đầu tiên chế tạo súng trường theo kiểu Pháp năm 1874? C. Do Phan Đình Phùng hi sinh. D. Do Cao Thắng hi sinh.
Câu 12. Vì sao khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào 
Cần vương?
A. Có lãnh đạo tài giỏi, đúc được súng trường theo kiểu của Pháp, gây cho Pháp những 
tổn thất nặng nề.
B. Có lãnh đạo tài giỏi, lực lượng tham gia đông đảo.
C. Có căn cứ rộng lớn, lực lượng tham gia đông đảo.
D. Gây cho Pháp những tổn thất nặng nề.
Câu 13. “Cần vương” có nghĩa là
A. giúp vua cứu nước.
B. Những điều bậc quân vương cần làm.
C. Đứng lên cứu nước.
D. Chống Pháp xâm lược.
Câu 14. Đâu không phải là nội dung của chiếu Cần vương?
A. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.
B. Khẳng định quyết tâm chống Pháp của triều đình kháng chiến,đứng đầu là vua Hàm 
Nghi.
C. Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quốc gia phong kiến.
D. Kêu gọi bãi binh, thương lượng với Pháp để bảo vệ vương quyền.
Câu 15. Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần vương khi đang ở đâu?
A. Kinh đô Huế. B. Căn cứ Ba Đình.
C. Căn cứ Tân sở(Quảng Trị). D. Đồn Mang Cá(Huế).
________________________________________ NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
 HỌC KỲ II – NĂM HỌC: 2020 - 2021
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Tình hình và nhiệm vụ cách mạng hai miền Bắc, Nam ở nước ta sau năm 1954
2. Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam 
3. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam(ý nghĩa lịch sử) 
4. Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong việc mở rộng chiến tranh phá hoại lần thứ hai. Y 
nghĩa trận Điện Bên phủ trên không.
6. Chiến lược chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh, Mĩ đã 
thí điểm ở miền Nam VN.
7. Thắng lợi của quân dân miền Nam trong chống trả chiến lược chiến tranh đặc biệt, 
chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh của đế quốc Mĩ.
8. Hiệp định Pa ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam (Nội 
dung và ý nghĩa)
9. Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam
10. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử 
của cuộc kháng chiến chống Mỹ 1954 – 1975.
11. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước(1975 – 1976)
- Hoàn cảnh lịch sử
- Qúa trình thống nhất
- ý nghĩa lịch sử.
B. CÂU HỎI TNKQ
BÀI 21 VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1965 Câu 5 (NB). Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-
1959) là gì?
A.Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thông trị Mĩ - Diệm.
B.Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.
C.Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.
D. Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ - Diệm.
Câu 6 (NB). Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam 
chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ?
A. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
B. Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.
Câu7 (NB). Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ tiến hành ở 
miền Nam Việt Nam là gì?
A. Dùng người Việt đánh người Việt.
B.Tiêu diệt lực lượng của ta.
C.Kết thúc chiến tranh.
D.Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
Câu 9 (NB). Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam, Mĩ 
chuyển sang chiến lược chiến tranh nào?
A. “Chiến tranh đặc biệt”.
B.“Chiến tranh đơn phương”.
C.“Chiến tranh Cục bộ”.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ky_ii_mon_lich_su_lop_10_nam_hoc_2020_20.doc