Đề cương ôn tập học kỳ II môn Ngữ văn 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Đào Duy Từ
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ II môn Ngữ văn 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Đào Duy Từ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ II môn Ngữ văn 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THPT Đào Duy Từ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10 Năm học 2020-2021 I. KIẾN THỨC 1. Phần văn học a. Văn bản “Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi. - Hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm. - Quan niệm của Nguyễn Trãi về “nhân nghĩa”. b. Văn bản “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” của Nguyễn Dữ - Đặc điểm cơ bản của thể loại truyền kì. - Chủ đề của truyện “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên”. c. Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” (Trích “Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn). - Diễn biến tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”. d. Đoạn trích “Trao duyên” (Trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du) - Diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích “Trao duyên”. e. Đoạn trích “Chí khí anh hùng” (Trích “Truyện Kiều, Nguyễn Du) - Hình tượng người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích “Chí khí anh hùng”. 2. Phần Tiếng Việt và Làm văn a. Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt b. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật - Khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật. - Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật c. Văn bản văn học - Cấu trúc của văn bản văn học II. KĨ NĂNG - Biết cách viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của bản thân về một vấn đề trong cuộc sống. - Biết cách viết bài văn nghị luận văn học trình bày cảm nhận về vẻ đẹp của một đoạn thơ. + Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự , thông tấn. Các văn bản này thường thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho mọi người. + Các văn bản như: bản tin, phóng sự, tiểu phẩm - Phong cách ngôn ngữ chính luận: + Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội, ; người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội + Các văn bản như: Tuyên ngôn, bình luận thời sự, xã luận - Phong cách ngôn ngữ khoa học: + Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu. + Các văn bản như: luận án, luận văn, tiểu luận, báo cáo khoa học, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy - Phong cách ngôn ngữ hành chính: + Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội (giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan) + Các văn bản như: Nghị định, quyết định, giấy chứng nhận, biên bản * Các phương thức biểu đạt: - Tự sự: Kể lại, thuật lại diễn biến sự việc - Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người - Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc - Thuyết minh: Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp - Nghị luận: Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận - Hành chính – công vụ: Đề đạt nguyện vọng, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người *. Các thao tác lập luận trong văn nghị luận: - Thao tác lập luận giải thích: là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình. - Phép nối: Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết) với câu trước. - Phép liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước * Các thể loại văn bản: - Các thể thơ: . Thơ truyền thống: Thơ lục bát, thơ song thất lục bát, hát nói, ngũ ngôn, thất ngôn . Thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ – văn xuôi - Văn xuôi: tiểu thuyết, truỵện ngắn, bút kí, tuỳ bút 2. Nêu nội dung chính, nêu chủ đề của văn bản 3. Đặt nhan đề, phân tích ý nghĩa của nhan đề của văn bản 4. Nêu và phân tích giá trị biểu đạt của các biện pháp tu từ 5. Phân tích giá trị một chi tiết, một hình ảnh, một cụm từ, một câu thơ, một câu nói có ý nghĩa 6. Trình bày ý kiến cá nhân về chi tiết nghệ thuật , bài học, bức thông điệp II. Phần Làm văn: 1. Nghị luận xã hội: Viết đoạn văn ( khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề được đặt ra trong phần Đọc hiểu - Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận bàn luận về một tư tưởng đạo lí - Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận bàn luận về một hiện tượng đời sống 2. Nghị luận văn học: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ - Vội vàng - Xuân Diệu - Tràng giang - Huy Cận - Đây thôn Vĩ dạ - Hàn Mặc Tử - Chiều tối (Mộ) - Hồ Chí Minh - Từ ấy - Tố Hữu III. Phần Đọc văn - Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài - Vợ nhặt - Kim Lân - Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành - Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu C. ĐỀ MINH HỌA I. Đọc hiểu (3 điểm) Đọc đoạn trích: Họ gánh về cho tôi mùa ổi mùa xoài mùa mận Mùa sen mùa cốm trên vai Cả nắng ban mai cả hoàng hôn tím Ngày đi rưng rưng đôi dép lê Tôi mua được mùa ổi mùa sen bằng đồng bạc lẻ Đồng bạc lặng lẽ Thấm đẫm sương đêm thấm đẫm mồ hôi Sau lưng họ đồng làng mồ côi hun hút gió Vòng tay ngỏ Lời ru con căng sữa Họ gánh về cổng tôi bao mùa trinh nguyên, những mùa tôi sẽ quên nếu thiếu họ Hương nhãn Hưng Yên vừa vào mùa, sen Tây Hồ vừa nở, cốm làng Vòng vừa trăn trở những hạt xanh Họ gánh tặng tôi ngọn gió mát lành đồng quê Ngày Tết, Mị cũng uống rượu. Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát. Rồi say, Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị đang sống về ngày trước. Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi. Mùa xuân này, Mị uống rượu bên bếp và thổi sáo. Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo. Có biết bao nhiêu người mê, cứ ngày đêm thổi sáo đi theo Mị . Rượu đã tan lúc nào. Người về, người đi chơi đã vãn cả. Mị không biết. Mị vẫn ngồi trơ một mình giữa nhà. Mãi sau Mị mới đứng dậy, nhưng Mị không bước ra đường. Mị từ từ bước vào buồng. Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi Tết. Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng. Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước. Mị trẻ lắm, Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày Tết. Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra. Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lửng lơ bay ngoài đường. Anh ném pao ,em không bắt Em không yêu, quả pao rơi rồi... (Trích Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài, Ngữ văn 12, tập hai, Nxb GD,2008, tr 7,8) Anh/chị hãy phân tích diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật Mị trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét sự tinh tế khi diễn tả sự hồi sinh trong tâm hồn nhân vật của nhà văn Tô Hoài. CHÚC CÁC EM THI TỐT!
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ky_ii_mon_ngu_van_11_nam_hoc_2020_2021_t.docx

