Đề cương ôn tập môn Địa lý Khối 12 (Đợt 2) - Bài 25 đến 27
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Địa lý Khối 12 (Đợt 2) - Bài 25 đến 27", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Địa lý Khối 12 (Đợt 2) - Bài 25 đến 27
NỘI DUNG ÔN TẬP PHÒNG DỊCH MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 12(ĐỢT 2) *Một số lưu ý: - Các em nắm chắc kiến thức trọng tâm của từng bài(cô đã tóm tắt ngắn gọn) - Trả lời các câu hỏi(cả trắc nghiệm,tự luận),bám sát át lát để làm. - Các em có thể làm trên máy tính,rồi gửi kết quả qua email hoặc in ra để làm.Cô sẽ lấy kết quả này làm căn cứ để đánh giá học tập. Email:[email protected] BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP I.Kiến thức trọng tâm: 1. Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta: - Nhân tố TN: + Nền chung + Chi phối sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp cổ truyền. - Nhân tố KT-XH: chi phối mạnh sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp hàng hoá. 2. Các vùng nông nghiệp ở nước ta: có 7 vùng nông nghiệp. 3. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta: a. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính: - Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn ĐBSCL, ĐNB, Tây Nguyên, - Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên. - Sử dụng kết hợp nguồn lao động, tạo việc làm. - Giảm thiểu rủi ro trong thị trường nông sản. b. Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sàn xuất hàng hoá. Trang trại phát triển về số lượng và loại hình sản xuất nông nghiệp hàng hoá. II.Trả lời câu hỏi: 1/ Có sự khác nhau nào trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên? - Trung du miền núi Bắc Bộ chủ yếu trồng cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt (chè, trẩu, hồi, quế). Các cây công nghiệp ngắn ngày: đậu tương, lạc, thuốc lá; cây dược liệu; cây ăn quả Chăn nuôi trâu, bò thịt, bò sữa, lợn. Vùng có diện tích trồng chè lớn hơn. - Tây Nguyên chủ yếu trồng cây công nghiệp lâu năm của vùng cận xích đạo (cafe, cao su, hồ tiêu), chè được trồng ở cao nguyên Lâm Đồng có khí hậu mát mẻ; ngoài ra trồng cây công nghiệp ngắn ngày có: dâu tằm, bông vải Chăn nuôi bò thịt, bò sữa là chủ yếu. Sự khác nhau là do địa hình, đất trồng, nguồn nước, đặc biệt là sự phân hóa khí hậu. 2/ Có sự khác nhau nào trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa ĐBSH và ĐBSCL? C. Đặc điểm về đất đai và khí hậu. D. Truyền thống sản xuất của dân cư. Câu 4. Đây là điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long : A. Địa hình. B. Đất đai. C. Khí hậu. D. Nguồn nước. Câu 5. Việc hình thành các vùng chuyên canh ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện xu hướng : A. Tăng cường tình trạng độc canh. B. Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất. C. Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp. D. Tăng cường sự phân hoá lãnh thổ sản xuất. Câu 6. Đa dạng hoá nông nghiệp sẽ có tác động : A. Tạo nguồn hàng tập trung cho xuất khẩu. B. Giảm bớt tình trạng độc canh. C. Giảm thiểu rủi ro trước biến động của thị trường. D. Tạo điều kiện cho nông nghiệp hàng hoá phát triển. Câu 7. Lúa, đay, cói, mía, vịt, thuỷ sản, cây ăn quả là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng : A. Đồng bằng sông Hồng. B. Duyên hải miền Trung. C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 8. Ở nước ta hiện nay, vùng có hai khu vực sản xuất nông nghiệp có trình độ thâm canh đối lập nhau rõ nhất là : A. Tây Nguyên. B. Đông Nam Bộ. C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 9. Đây là đặc điểm sinh thái nông nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. A. Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi, khí hậu có mùa đông lạnh vừa. B. Đồng bằng hẹp, đất khá màu mỡ, có nhiều vùng biển để nuôi trồng thuỷ sản. trong khi Trung du và miền núi có xu hướng chửng lại. BÀI 26 CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP I.Kiến thức trọng tâm: I. Cơ cấu công nghiệp theo ngành: - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọng thuộc 3 nhóm chính: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước; với 29 ngành khác nhau. -Hiện nay đang nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm, là những ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao, và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển cácngành kinh tế khác. - Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới: + Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến. + Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước. - Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp: + Xây dựng cơ cấu linh hoạt, phù hợp vói điều kiện VN, thích ứng với nền kinh tế thế giới + Đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn và trọng điểm, đưa công nghiệp điện năng đi trước một bước. + Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ II. Cơ cấu CN theo lãnh thổ: a/Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực: -ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước. Từ Hà Nội toả theo các hướng với các cụm chuyên môn hoá: +Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí. +Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD. +Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí. +Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy. +Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện. +Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện. -Ở Nam Bộ: hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: tp.HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu, có các ngành: khai thác dầu ,khí; thực phẩm, luyện kim, điện tử tp.HCM là TTCN lớn nhất cả nước. -DHMT: Huế, Đà Nẵng, Vinh, với các ngành: cơ khí, thực phẩm, điện Đà Nẵng là TTCN lớn nhất vùng. -Vùng núi: công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc. *Sự phân trên là kết quả tác động của nhiều yếu tố: vị trí địa lý, TNTN, nguồn lao động có tay nghề, thị trường tiêu thụ, kết cấu hạ tầng, chính sách phát triển Câu 4. Hướng chuyên môn hoá của tuyến công nghiệp Đáp Cầu - Bắc Giang là : A. Vật liệu xây dựng và cơ khí. B. Hoá chất và vật liệu xây dựng. C. Cơ khí và luyện kim. D. Dệt may, xi măng và hoá chất. Câu 5. Khu vực hiện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta là : A. Quốc doanh. B. Tập thể. C. Tư nhân và cá thể. D. Có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 6. Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ : A. Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước. B. Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên. C. Khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có. D. Có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao. Câu 7. Đây là trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất của Duyên hải miền Trung. A. Thanh Hoá. B. Vinh. C. Đà Nẵng. D. Nha Trang. Câu 8. Đây là một trong những phương hướng nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta. A. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm. B. Tăng nhanh tỉ trọng các ngành công nghiệp nhóm A. C. Cân đối tỉ trọng giữa nhóm A và nhóm B. D. Xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt. Câu 9. Đây không phải là một đặc điểm quan trọng của các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay : A. Có thế mạnh lâu dài để phát triển. B. Đem lại hiệu quả kinh tế cao. C. Có tác động đến sự phát triển các ngành khác. Câu 12. Công nghiệp hoá dầu nằm trong nhóm ngành : A. Công nghiệp năng lượng. B. Công nghiệp vật liệu. C. Công nghiệp sản xuất công cụ. D. Công nghiệp nhẹ. Câu 13. Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta, ngành được ưu tiên đi trước một bước là : A. Chế biến nông, lâm, thuỷ sản. B. Sản xuất hàng tiêu dùng. C. Điện năng. D. Khai thác và chế biến dầu khí. Câu 14. Đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước được thể hiện ở : A. Là vùng có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất trong các vùng. B. Là vùng có các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất nước. C. Là vùng tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp nhất nước. D. Là vùng có những trung tâm công nghiệp nằm rất gần nhau. Câu 15. Trong thời kì đầu của quá trình công nghiệp hoá, các ngành công nghiệp nhóm B được chú trọng phát triển vì : A. Có nhu cầu sản phẩm rất lớn. B. Phục vụ xuất khẩu để tạo nguồn thu ngoại tệ. C. Tạo điều kiện tích luỹ vốn. D. Có điều kiện thuận lợi hơn và đáp ứng được yêu cầu. BÀI 27 : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM I.Kiến thức trọng tâm: I. Công nghiệp năng lượng: 1/ Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu: a/Công nghiệp khai thác than: -Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm hơn 90% trữ lượng than cả nước, ngoài ra còn có than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở ĐBSH, than bùn ở Cà Mau -Than được khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò. Năm 2005, sản lượng than đạt hơn 34 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước. b/Công nghiệp khai thác dầu khí: -Thịt và sản phẩm từ thịt Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh. 3/Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản: -Nghề làm nước mắm nổi tiếng ở Cát Hải (HP), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang). Sản lượng hàng năm đạt 190-200 triệu lít. -Chế biến tôm, cá và một số sản phẩm khác: tăng trưởng nhanh đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước phát triển tập trung ở ĐBSCL. II.Trả lời câu hỏi và bài tập: 1/ Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? 2/ Tại sao công nghiệp điện lực lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? 3/ Tại sao công nghiệp chế biến LT-TP lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? 4/ Hãy xác định các nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta trên bản đồ và giải thích sự phân bố của chúng. *TRẮC NGHIỆM: Câu 1.Vùng tập trung than nâu với quy mô lớn ở nước ta là : A. Quảng Ninh. B. Lạng Sơn. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Cà Mau. Câu 2. Đường dây 500 KV nối : A. Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh. B. Hoà Bình - Phú Lâm. C. Lạng Sơn - Cà Mau. D. Hoà Bình - Cà Mau. Câu 3. Nhà máy điện chạy bằng dầu có công suất lớn nhất hiện nay là : A. Phú Mỹ. B. Phả Lại. C. Hiệp Phước. D. Hoà Bình. Câu 4. Đây là điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam. A. Các nhà máy ở miền Nam thường có quy mô lớn hơn. B. Miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí. C. Miền Bắc nằm gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố. D. Các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam. Câu 5. Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn đang được xây dựng ở Nghệ An là : A. A Vương. B. Bản Mai. C. Cần Đơn. D. Đại Ninh. Câu 6. Đây là đặc điểm của ngành dầu khí của nước ta : D. Bao gồm cả khai thác, lọc dầu và hoá dầu. Câu 7. Đường dây 500 KV được xây dựng nhằm mục đích : A. Khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ. B. Tạo ra một mạng lưới điện phủ khắp cả nước. C. Kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia. D. Đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Câu 8. Nguồn dầu khí của nước ta hiện nay được khai thác chủ yếu từ : A. Bể trầm tích Trung Bộ. B. Bể trầm tích Cửu Long. C. Bể trầm tích Nam Côn Sơn. D. Bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai. Câu 9. Ngành công nghiệp năng lượng của nước ta có đặc điểm : A. Là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp. B. Có liên quan, tác động đến tất cả các ngành kinh tế khác. C. Ra đời sớm nhất trong các ngành công nghiệp. D. Tất cả các đặc điểm trên. Câu 10. Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là : A. Sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp. B. Miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu. C. Sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều. D. Sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ. Câu 11. Trữ lượng quặng bôxít lớn nhất nước ta tập trung ở : A. Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đông Nam Bộ. B. Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. D. Tây Nguyên. Câu 12. Dầu mỏ, khí đốt có tiềm năng và triển vọng lớn của nước ta tập trung ở : A. Bể trầm tích sông Hồng. B. Bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai. C. Bể trầm tích Cửu Long. D. Bể trầm tích Nam Côn Sơn. Câu 13. Dựa vào đặc điểm, tính chất tự nhiên và mục đích sử dụng có thể phân chia tài nguyên thiên nhiên theo :
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_dia_ly_khoi_12_dot_2_bai_25_den_27.docx

