Đề cương ôn tập môn Lịch sử 10

docx 10 trang lethu 24/11/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Lịch sử 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Lịch sử 10

Đề cương ôn tập môn Lịch sử 10
 ƠN TẬP LỊCH SỬ 10
 CHỦ ĐỀ: NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TRONG 
 CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII
I. Yêu cầu cần nắm
-Sự sụp đổ của triều đình nhà Lê đã dẫn đến sự phát triển của các thế lực 
phong kiến.
- Nhà Mạc ra đời và tồn tại hơn nửa thế kỷ đã góp phần ổn định xã hội trong 
một thời gian.
- Chiến tranh phong kiến diễn ra trong bối cảnh xã hội Việt Nam thế kỷ XVI – 
XVIII đã dẫn đến sự chia cắt đất nước.
II.Nội dung cơ bản
1. Sự sụp đổ của triều Lê sơ.Nhà Mạc thành lập
* Sự sụp đổ của nhà Lê. Nhà Mạc thành lập.
 - Đầu thế kỷ XVI nhà Lê sơ lâm vào khủng hoảng suy yếu.
 - Biểu hiện:
 + Các thế lực phong kiến nổi dậy tranh chấp quyền lực - Mạnh nhất là 
 thế lực Mạc Đăng Dung.
 + Phong trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ ở nhiều nơi.
 - Năm 1257 Mạc Đăng Dung phế truất vua Lê lập triều Mạc.
* Chính sách của nhà Mạc
 - Nhà Mạc xây dựng chính quyền theo mơ hình cũ của nhà Lê.
 - Tổ chức thi cử đều đặn.
 - Xây dựng quân đội mạnh.
 - Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nơng dân.
 - Những chính sách của nhà Mạc bước đầu đã ổn định lại đất nước.
 - Triều Mạc phải chịu sức ép từ hai phía:phiá Bắc cắt đất, thần phục nhà Minh, 
 phía Nam cựu thần nhà Lê chống đối,nên nhân dân phản đối.
 - Nhà Mạc bị cơ lập.
2. Đất nước bị chia cắt
* Chiến tranh Nam - Bắc triều 1545 – 1592:
 - 1527 Mạc Đăng Dung cướp ngơi nhà Lê lập ra Nhà Mạc –Bắc Triều.
 - 1533 Nguyễn Kim “Phù Lê diệt Mạc” cùng với cựu thần nhà Lê kéo vào 
 Thanh Hĩa lập ra Nam Triều.
 - Hai tập đồn phong kiến đối lập nhau gây chiến tranh liên miên suốt 50 
 năm tại vùng hạ lưu sơng Mã, sơng Hồng; đến năm 1592 Nam Triều chiếm 
 Thăng Long nhà Mạc rút lên Cao bằng, chiến tranh chấm dứt,đất nước thống 
 nhất.
* Chiến tranh Trịnh - Nguyễn 1627-1672
 - Năm 1545 Nguyễn Kim chết, Trịnh Kiểm nắm quyền. CHỦ ĐỀ: TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở THẾ KỶ XVI – XVIII
I.Yêu cầu cần nắm
-Đất nước có nhiều biến động, song tình hình kinh tế có nhiều biểu hiện phát 
triển.
-Kinh tế hàng hoá phátriển mạnh mẽ, tạo điều kiện cho sự hình thành và phồn 
 vinh của một số đô thị 
-Từ nửa sau thế kỷ XVIII kinh tế cả hai Đàng đều suy thoái. Song sự phát triển 
 của kinh tế hàng hoá ở các thế kỷ trước đã ảnh hưởng quan trọng đến đời 
 sống xã hội.
II.Nội dung cơ bản
1. Tình hình nơng nghiệp ở các thế kỷ XVI - XVIII
 - Từ cuối thế kỷ XV đến nửa đầu thế kỷ XVII, nơng nghiệp sa sút, mất mùa 
 đĩi kém liên miên, bị chiến tranh tàn phá
 - Từ nửa sau thế kỷ XVII, tình hình chính trị ổn định, nơng nghiệp ở Đàng 
 Trong và Đàng Ngồi phát triển:
 + Ruộng đất ở cả 2 đàng mở rộng, nhất là ở Đàng Trong.
 + Thủy lợi được củng cố.
 + Giống cây trồng ngày càng phong phú.
 + Kinh nghiệm sản xuất được đúc kết.
Ở Đàng Trong: ruộng đất nhanh chĩng mở rộng, đất đai phì nhiêu, thời tiết thuận 
lợi, trồng lúa, hoa màu, cây ăn trái. Ở cả 2 Đàng chế độ tư hữu ruộng đất phát triển. 
Ruộng đất ngày càng tập trung trong tay địa chủ.
2. Sự phát triển của thủ cơng nghiệp
 - Nghề thủ cơng cổ truyền tiếp tục phát triển đạt trình độ cao: dệt, gốm,rèn sắt, 
 đúc đồng, làm đồ trang sức..
 - Một số nghề mới xuất hiện như: khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng 
 hồ, làm tranh sơn mài.
 - Khai mỏ - một ngành quan trọng rất phát triển ở Đàng Trong và Đàng 
 Ngồi.
 - Các làng nghề thủ cơng xuất hiện ngày càng nhiều như làm giấy, gốm sứ, 
 nhuộm vải ..
 - Nét mới trong kinh doanh: ở các đơ thị thợ thủ cơng đã lập phường hội, vừa 
 sản xuất vừa bán hàng.
3. Sự phát triển của thương nghiệp.
* Nội thương: ở các thế kỷ XVI - XVIII buơn bán trong nước phát triển:
 - Chợ làng, chợ huyện... xuất hiện làng buơn và trung tâm buơn bán
 - Buơn bán lớn (buơn chuyến, buơn thuyền) xuất hiện. B. Thăng Long, Phố Hiến.
 C. Thanh Hà, Phố Hiến.
 D. Thăng Long, Hội An. 
 CHỦ ĐỀ : PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT 
 NƯỚC BẢO VỆ TỔ QUỐC
 (CUỐI THẾ KỶ XVIII)
I.Yêu cầu cần nắm
-Phong trào Tây Sơn nổ ra đã xoá bỏ tình trạng chia cắt, bước đầu thống nhất 
lại đất nước.
 -Trong quá trình đấu tranh của mình , phong trào nông dân còn hoàn thành 
thắng lợi 2 cuộc kháng chiến chống Xiêm và chống Thanh, bảo vệ nền độc lập 
dân tộc, góp thêm những chiến công huy hoàng vào sự nghiệp giữ nước của dân 
tộc.
II.Nội dung cơ bản
1. PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC 
(CUỐI THẾ KỶ XVIII)
 - Giữa thế kỷ XVIII chế độ phong kiến ở cả Đàng Ngồi, khủng hoảng sâu 
 sắc, nên phong trào nơng dân bùng nổ và bị đàn áp .
 - 1744 Đàng Trong chúa Nguyễn xưng vương, bắt tay xây dựng chính quyền 
 Trung ương, nước ta bị chia làm 2 nước. Chính quyền Đàng Trong khủng 
 hoảng suy yếu, đời sống nhân dân cực khổ. Phong trào nơng dân bùng nổ ở 
 Đàng Trong.
 - 1771 khởi nghĩa nơng dân bùng lên ở Tây Sơn (Bình Định) do Nguyễn 
 Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo .Từ một cuộc khởi nghĩa nhanh 
 chĩng thành phong trào lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
 - 1786 - 1788 nghĩa quân tiến ra Bắc lật đổ tập đồn Lê - Trịnh, thống nhất 
 đất nước.
2. CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN Ở CUỐI THẾ KỶ XVIII
a. Kháng chiến chống quân Xiêm 1785
 - Nguyễn Ánh cầu viện quân Xiêm , Vua Xiêm sai tướng đem 5 vạn quân 
 thủy bộ tiến sang nước ta.
 - Cuối năm 1784 chiếm gần nửa đất Nam Bộ, ra sức cướp phá chuẩn bị tấn 
 cơng quân Tây Sơn.
 - Năm 1785 Nguyễn Huệ đã tổ chức trận đánh phục kích Rạch Gầm - Xồi 
 Mút (trên sơng Tiền - Tiền Giang) đánh tan quân Xiêm, Nguyễn Ánh phải 
 chạy sang Xiêm. C. Lê Chiêu Thống. D. Trần Lộng.
Câu 5. Vì sao cuối năm 1788, vua Càn Long cho 29 vạn quân Thanh sang xâm 
lược nước ta?
A. Vì nội bộ nước ta bị chia rẽ do chúa Trịnh lấn át quyền lực của vua Lê.
B. Vì Nguyễn Ánh cầu cứu vua Thanh.
C. Vì vua Xiêm muốn quân Thanh và quân Xiêm cùng lúc tấn cơng nước ta.
D. Vì vua Càn Long muốn mở rộng lãnh thổ về phía Nam.
Câu 6. Phát biểu nào đúng về chiến thắng Rạch Gầm - Xồi Mút năm 1785?
A. Đây là trận hợp đồng binh chủng đầu tiên trong lịch sử.
B. Đây là một trong những trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử nước ta.
C. Đây là trận phục kích của mang tính chất du kích tiêu biểu trong lịch sử.
D. Đây là chiến thắng thể hiện rõ nghệ thuật “đánh điểm diệt viện”.
Câu 7. Ý nào khơng phản ánh đúng về đĩng gĩp của phong trào Tây Sơn đối với 
lịch sử dân tộc?
A. Bước đầu hồn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
B. Đánh bại quân xâm lược Xiêm, Thanh.
C. Lật đổ sự thống trị của nhà Mạc.
D. Cĩ nhiều chính sách tiến bộ dưới thời vua Quang Trung.
 Chủ đề: TÌNH HÌNH VĂN HĨA Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII
I.Yêu cầu cần nắm
-Xã hội Việt Nam từ thế kỷ XVI-XVIII có những biến đổi, cho nên văn hoá trong 
thời kỳ này cũng có những điểm mới, phản ánh xã hội đương thời.
 -Trong thời kỳ này Nho giáo bị suy thoái, nhưng Phật giáo và Đạo giáo lại có 
điều kiện mở rộng (tuy không được như thời Lý- Trần ) và xuất hiện tôn giáo mới 
là Thiên chúa giáo.
 -Thời kỳ này văn học nghệ thuật chính thống sa sút, mất đi những nét tích cực 
của các thế kỷ trước , những trào lưu văn học văn - học nghệ thuật dân gian phát 
triển, trong hoàn cảnh đó, văn hoá nước ta mang đậm màu sắc nhân dân .
 -Khoa học kỷ thuật có những chuyển biến mới.
II. Nội dung cơ bản
1. TƯ TƯỞNG TƠN GIÁO
 - Thế kỷ XVI - XVIII Nho giáo từng bước suy thối, trật tự phong kiến bị đảo 
 lộn.
 - Phật giáo cĩ điều kiện khơi phục lại, nhưng khơng phát triển mạnh như thời 
 kỳ Lý - Trần. đài sen lên, tượng cao 235 cm. Đầu rồng đội tịa sen cao 30 cm, bệ tượng cao 
54 cm.
* Nghệ thuật dân gian hình thành và phát triển phản ánh đời sống vật chất, tinh 
thần của nhân dân. Đồng thời mang đậm tính địa phương.
Nghệ thuật dân gian phát triển mạnh phản ánh truyền thống cần cù, lạc quan của 
nhân dân lao động, là vũ khí lên án sự áp bức bĩc lột , bất cơng trong xã hội 
đương thời.
* Nghệ thuật sân khấu: quan họ, hát giặm, hị, vè, lý, si, lượn
* Khoa học - kỹ thuật:
 - Sử học: Ơ châu cận lục, Đại Việt thơng sử, Phủ biên tạp lục, Đại Việt sử 
 ký tiền biên, Thiên Nam ngữ lục.
 - Địa lý: Thiên nam tứ chi lộ đồ thư.
 - Quân sự: Khổ trướng khu cơ của Đào Duy Từ.
 - Triết học cĩ Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Quý Đơn.
 - Y học cĩ Hải Thượng Lãn Ơng Lê Hữu Trác .
 - Kỹ thuật: đúc súng đại bác theo kiểu phương Tây, đĩng thuyền chiến, xây 
 thành luỹ.
Ưu điểm và hạn chế
+ Về khoa học: đã xuất hiện một loạt các nhà khoa học, tuy nhiên khoa học tự 
nhiên khơng phát triển.
+ Về kĩ thuật: đã tiếp cận với một số thành tựu kĩ thuật hiện đại của phương Tây 
nhưng khơng được tiếp nhận và phát triển. Do hạn chế của chính quyền thống trị 
và sự hạn chế của trình độ nhân dân đương thời.
III. Câu hỏi ơn tập 
Câu 1: Tình hình tư tưởng tơn giáo ở nước ta phát triển như thế nào?
Câu 2: Điểm mới của văn học thế kỷ XVI đến XVIII? Những điểm mới đĩ nĩi lên 
điều gì?
Câu 3:Khoa học kỹ thuật ở thế kỷ XVI đến XVIII cĩ ưu điểm và hạn chế gì?
Câu 4. Đạo Thiên chúa được truyền bá vào nước ta thơng qua
A. giáo sĩ Ấn Độ. B. giáo sĩ phương Tây.
C. thương nhân Trung Quốc. D. giáo sĩ Nhật Bản. 
Câu 5. Thời Quang Trung, thứ chữ viết nào được đề cao?
A. Chữ Hán. B. Chữ Nơm.
C. Chữ Phạn. D. Chữ Quốc ngữ.

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_mon_lich_su_10.docx