Đề cương ôn tập môn Lịch sử Khối 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Lịch sử Khối 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Lịch sử Khối 10
ÔN TẬP LỊCH SỬ 10 Chủ đề 1: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM I.Yêu cầu cần nắm - Sự hình thành và phát triển của các quốc gia cổ trên lãnh thổ Việt Nam. - Đặc điểm kinh tế, cơ cấu xã hội và nét đặc sắc trong sinh hoạt văn hóa cña các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam. II. Nội dung cần nắm 1. Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc Cơ sở hình thành nhà nước - Công cụ bằng đồng thau, bằng sắt, nông nghiệp trồng lúa nước tại châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông Cả, săn bắt, chăn nuôi,đánh cá, làm nghề thủ công như đúc đồng, làm gốm. - Xuất hiện sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp. - Sự phân hóa xã hội: kẻ giàu, người nghèo. - Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc. Tổ chức nhà nước Văn Lang- Âu Lạc: - Đứng đầu nhà nước Văn Lang là vua Hùng, nhà nước Âu Lạc là vua Thục An Dương Vương. - Giúp vua có Lạc Hầu và Lạc Tướng, cả nước chia làm 15 bộ, dưới bộ là các xóm làng do Bồ chính cai quản. Đời sống vật chất: Ăn chính là thóc gạo, khoai sắn, thức ăn có cá, thịt, rau, củ.,ở nhà sàn, nhuộm răng đen, ăn trầu, xâm mình, dùng đồ trang sức; nữ mặc áo váy, nam đóng khố. Đời sống tinh thần thờ thần Mặt Trời, thần Sông thần Núi và tục phồn thực, thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc. Tục lệ: cưới xin, ma chay, lễ hội 2. Quốc gia cổ Cham pa * Hình thành ở ven biển miền Trung và Nam Trung Bộ: * Kinh tế - Nông nghiệp trồng lúa, sử dụng công cụ sắt, sức kéo của trâu bò, dùng guồng nước. - Nghề thủ công như dệt, đồ trang sức, vũ khí bằng kim loại, đóng gạch và xây dựng, khu Thánh địa Mỹ Sơn. * Chính trị: theo thể chế quân chủ, vua nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế, tôn giáo, giúp việc có tể tướng và các đại thần, kinh đô ở Sin -ha-pu-ra (Quảng Nam), rồi In- đra-pu-ra (Quảng Nam), dời đến Vi-giay-a (Chà Bàn - Bình Định). - TÝnh liªn tôc réng lín, quÇn chóng trong cuéc ®Êu tranh giµnh ®éc lËp d©n téc cña nh©n d©n ta trong c¸c thÕ kû I - IX. Nguyªn nh©n. - N¾m ®îc nh÷ng nÐt chÝnh vÒ diÔn biÕn, kÕt qu¶, ý nghÜa cña mét sè cuéc khëi nghÜa II. Nội dung trọng tâm. A. CHẾ ĐỘ CAI TRỊ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC VÀ NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG KINH TẾ , VĂN HÓA, Xà HỘI VIỆT NAM 1. Chế độ cai trị a. Tổ chức bộ máy cai trị - Các triều đại phong kiến phương Bắc từ nhà Triệu, Hán, Tùy, Đường đều chia nước ta thành các quận, huyện cử quan lại cai trị đến cấp huyện. - Mục đích của phong kiến phương Bắc là sáp nhập đất nước Âu Lạc cũ vào bản đồ Trung Quốc. b. Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hóa về văn hóa. *Chính sách bóc lột về kinh tế - Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp nặng nề. - Nắm độc quyền muối và sắt. - Quan lại đô hộ bạo ngược tham ô ra sức bóc lột dân chúng để làm giàu. * Chính sách đồng hóa về văn hóa. - Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữ nho. - Bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán. - Đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt. - Nhằm mục đích thực hiện âm mưu đồng hóa dân tộc Việt Nam. * Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta. 2. Những chuyển biến về kinh tế, văn hoá và xã hội a. Về kinh tế *Trong nông nghiệp: - Công cụ sắt được sử dụng phổ biến. - Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh. - Thủy lợi được mở mang. Năng suất lúa tăng hơn trước. *Thủ công nghiệp, thương mại có sự chuyển biến đáng kể. - Nghề cũ phát triển hơn: Rèn sắt, khai thác vàng bạc làm đồ trang sức. - Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh. - Đường giao thông thủy bộ giữa các quận, vùng hình thành. b. Về văn hóa - xã hội *Về văn hóa: - Một mặt ta tiếp thu những yếu tố tích cực của văn hóa Trung Hoa thời Hán - Đường như ngôn ngữ, văn tự. - Bên cạnh đó nhân dân ta vẫn giữ được phong tục,tập quán: nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh dày, tôn trọng phụ nữ. - Năm 542 Lý Bí liên kết với các hào kiệt thuộc các châu ở miền Bắc khởi nghĩa..Nghĩa quân chiếm được thành Long Biên (Bắc Ninh). Lật đổ chế độ đô hộ của nhà Lương. - Năm 544 Lý Bí lên ngôi lập nước Vạn Xuân.Dựng kinh đô ở sông Tô Lịch. - Năm 544 nhà Lương đem quân xâm lược,Lý Nam đế phải rút quân về Vĩnh Phúc, rồi Phú Thọ .Lý Bí trao binh quyền cho Triệu Quang Phục tổ chức kháng chiến tại đầm Dạ Trạch – Hưng Yên - Năm 550 thắng lợi. Triệu Quang Phục lên ngôi vua(Triệu Việt Vương) - Năm 571 Lý Phật Tử cướp ngôi. - Năm 603 nhà Tùy xâm lược, nước Vạn Xuân thất bại. c. Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ 905-938 - Năm 905, nhà Đường suy yếu, Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ đánh chiếm Tống Bình, dành quyền tự chủ (giành chức Tiết độ sứ). - Năm 907 Khúc Hạo lên thay thực hiện nhiều chính sách cải cách về các mặt để xây dựng chính quyền độc lập tự chủ. * Ý nghĩa - Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường. giành độc lập tự chủ. - Đánh dấu thắng lợi căn bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc. d. Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938 - Năm 931, Dương Đình Nghệ đánh bại quân Nam Hán giữ quyền tự chủ . - Năm 937 Ông bị Kiều Công tiễn giết hại để đoạt chức Tiết Độ sứ . - Tháng 10-938 Ngô quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn, Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán . - Năm 938 quân Nam Hán xâm lược nước ta, Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân giết chết tên phản tặc Kiều Công Tiễn và tổ chức đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, đập tan âm mưu xâm lược của nhà Nam Hán. * Ý nghĩa - Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của đất nước. - Mở ra một thời đại mới thời đại độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc. - Kết thúc vĩnh viễn 1 nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc. III. Câu hỏi ôn tập Câu 1: Trình bày chính sách về kinh tế và văn hóa của chính quyền phong kiến phương Bắc với nước ta? Câu 2:Những chuyển biến về kinh tế và văn hóa của nước ta thời Bắc thuộc? Câu 3: Nhận xét về phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc? Câu 4: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938? Câu 5: Dưới thời Bắc thuộc Nho giáo ảnh hưởng như thế nào đối với nước ta? A. Trở thành quốc giáo B. Trở thành tư tưởng thống trị cả nước - Năm 1010 Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long (thủ đô Hà Nội nay). - Năm 1045 Lý Thánh Tông đặt quốc hiệu là Đại Việt. - Mở ra một thời kỳ phát triển mới của dân tộc. * Bộ máy nhà nước thời Lê sơ: - Vua Lê Thánh Tông bỏ chức tướng quốc, đại hành khiển; trực tiếp làm tổng chỉ huy quân đội, cấm các quan lập quân đội riêng. - Vua nắm mọi quyền hành, giúp vua có 6 bộ (là Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công ), đứng đầu mỗi bộ có quan Thượng thư, bên cạnh bộ có Hàn Lâm Viện (công văn), Quốc sử viện (biên soạn lịch sử), Ngự sử đài (kiểm tra). - Vua Lê Thánh Tông chia cả nước ra làm 13 đạo thừa tuyên do 3 ty cai quản ,dưới có phủ, huyện, châu (miền núi), xã. Dưới thời Lê bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế đạt mức độ cao, hoàn chỉnh. 2. Luật pháp và quân đội * Luật pháp - 1042 Vua Lý Thái Tông ban hành Hình thư (bộ luật đầu tiên). - Thời Trần: Hình luật. - Thời Lê biên soạn một bộ luật đầy đủ gọi là Quốc triều hình luật( luật Hồng Đức ). - Luật pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, an ninh đất nước và một số quyền lợi chân chính của nhân dân. * Quân đội: được tổ chức quy củ: - Cấm binh (bảo vệ kinh thành) và quân chính quy bảo vệ đất nước - Ngoại binh (lộ binh): tuyển theo chế độ ngụ binh ư nông. 3. Hoạt động đối nội và đối ngoại * Đối nội - Quan tâm đến đời sống nhân dân. - Chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít người. * Đối ngoại - Với nước lớn phương Bắc: Quan hệ hòa hiếu. Đồng thời sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc. - Với: Chămpa, Lào, Chân Lạp có lúc thân thiện, có lúc xảy ra chiến tranh. III. Câu hỏi ôn tập: Câu 1: Ngô Quyền đã có việc làm gì sau chiến thắng năm 938? Ý nghĩa? Câu 2: Trình bày bộ máy nhà nước thời Lê sơ? Nhận xét? Câu 3: ý nghĩa của chính sách đối nội và đối ngoại của nhà nước ta? B. Tình hình kinh tế của nước ta trong các thế kỷ X- XV 1. Mở rộng, phát triển nông nghiệp * Bối cảnh lịch sử thế kỷ X - XV - Thế kỷ X - XV là thời kỳ của triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ. - Đây là giai đoạn đầu của thế kỷ phong kiến độc lập, đồng thời cũng là thời kỳ đất nước thống nhất. Câu 5: Dưới thời nhà Trần đã đặt thêm chức gì để trông coi, đốc thúc việc sửa và đắp đê. A. Đồn điền sứ B. Hà đê sứ C. Đắp đê sứ D. Khuyến nông sứ Chủ đề 3: VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THẾ KỶ XV (TIẾP) A. Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm I. yêu cầu cần nắm- Gaàn 6 theá kyû ñaàu thôøi kyø ñoäc laäp, nhaân daân Vieät Nam phaûi lieân tuïc toå chöùc nhöõng cuoäc khaùng chieán choáng ngoaïi xaâm baûo veä Toå quoác . - Vôùi tinh thaàn duõng caûm, truyeàn thoáng yeâu nöôùc ngaøy caøng saâu ñaäm, nhaân daân ta ñaõ chuû ñoäng saùng taïo vöôït qua moïi thaùch thöùc, khoù khaên ñaùnh baïi caùc cuoäc xaâm löôïc.ay II. Nôi dung trọng tâm CÁC CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG 1. Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê - Năm 980 nhân lúc triều đình nhà Đinh gặp khó khăn, vua Tống cử quân sang xâm lược nước ta. - Trước tình hình đó Thái hậu họ Dương và triều đình nhà Đinh đã tôn Lê Hoàn làm vua để lãnh đạo kháng chiến. - Năm 981 quân dân Đại Cồ Việt chiến đấu anh dũng,thắng lớn nhanh chóng ở vùng Đông Bắc khiến vua Tống không dám nghĩ đến việc xâm lược Đại Việt, củng cố vững chắc nền độc lập. 2. Kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077) - Thập kỷ 70 của thế kỷ XI nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt, đồng thời tích cực chuẩn bị cho cuộc xâm lược. - Trước âm mưu xâm lược của quân Tống, nhà Lý đã tổ chức kháng chiến. + Giai đoạn 1: Lý Thường Kiệt tổ chức thực hiện chiến lược "tiên phát chế nhân" đem quân đánh trước chặn thế mạnh của giặc. - Năm 1075 Thái Uý Lý Thường Kiệt đã kết hợp quân triều đình cùng các dân tộc miền núi đánh sang đất Tống, Châu Khâm, Châu Liêm, Ung Châu, sau đó rút về phòng thủ. + Giai đoạn 2: Chủ động lui về phòng thủ đợi giặc. - Năm 1077 ba mươi vạn quân Tống kéo sang bờ bắc của sông Như Nguyệt , cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi , ta chủ động giảng hòa và kết thúc chiến tranh. KHÁNG CHIẾN CHỐNG XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN THỜI TRẦN (THẾ KỶ XIII) - Năm 1258 - 1288 quân Mông - Nguyên 3 lần xâm lược nước ta. Giặc rất mạnh và hung bạo. - Kiến trúc phát triển chủ yếu ở giai đoạn Lý - Trần - Hồ thế kỷ X - XV theo hướng Phật giáo gồm chùa, tháp, đền.Chùa Một cột, chùa Dâu, chùa Phật tích, tháp Phổ Minh.. - Bên cạnh đó có những công trình kiến trúc ảnh hưởng của nho giáo: Cung điện, thành quách, thành Thăng Long,thành Nhà Hồ, tháp Chăm - Điêu khắc: gồm những công trình chạm khắc, trang trí ảnh hưởng của Phật giáo và Nho giáo song vẫn mang những nét độc đáo riêng. - Nghệ thuật sân khấu ca, múa, nhạc mang đậm tính dân gian truyền thống. d. Khoa học kỹ thuật: đạt thành tựu có giá trị. - Bộ Đại Việt sử ký của Lê văn Hưu (bộ sử chính thống thời Trần );Nam Sơn thực lục, Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sĩ Liên ). - Địa lý: Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ. - Quân sự có Binh thư yếu lược. - Thiết chế chính trị:Thiên Nam dư hạ. - Toán học:Đại thành toán pháp của Lương Thế Vinh;Lập thành toán pháp của Vũ Hữu. - Hồ Nguyên Trừng chế tạo súng thần cơ, thuyên chiến có lầu, thành nhà Hồ ở Thanh Hoá. III. Câu hỏi ôn tập Câu 1: Lập niên biểu các cuộc kháng chiến trong thời kỳ phong kiến độc lập theo mẫu sau? Cuộc kháng Thời gian Quân xâm Người chỉ huy Trận quyết chiến chiến lược Câu 2: Sự phát triển của tư tưởng tôn giáo từ thế kỉ X – XV? Vì sao Phật giáo phát triển ở thời Lý, Trần nhưng đến thời Lê lại không phát triển? Câu 3: Hãy nêu xuất xứ của hai câu thơ:"Xã tắc từ đây vững bền Giang Sơn từ đây đổi mới" A. Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn B. Phú núi Chí Linh của Nguyễn Trãi C. Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi D. Bạch Đằng Giang phú của Trương Hán Siêu Câu 4: Vị vua nào dưới thời Trần khi lên làm Thái Thượng hoàng đã xuất gia đầu Phật và lập ra dòng Thiền Trúc Lâm Đại Việt? A. Trần Thái Tông B. Trần Thánh Tông C. Nhân Nhân Tông D. Trần Anh Tông Câu 5: Bộ "Đại Việt Sử kí" là tác phẩm của ai? A. Lê Văn Hưu B. Lê Hữu Trác C. Trần Quang Khải D. Trương Hán Siêu
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_lich_su_khoi_10.docx

