Đề cương ôn tập môn Vật lí Khối 10 (Lần 3) - Tuần 25+26 - Trường THPT Lê Trực
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Vật lí Khối 10 (Lần 3) - Tuần 25+26 - Trường THPT Lê Trực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Vật lí Khối 10 (Lần 3) - Tuần 25+26 - Trường THPT Lê Trực
SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÍ KHỐI 10 LẦN 3 TRƯỜNG THPT LÊ TRỰC TUẦN 25 + 26 TIẾT 47: CẤU TẠO CHẤT. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. CẤU TẠO CHẤT 1. Cấu tạo chất - Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử. - Các phân tử chuyển động không ngừng. - Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. 2. Lực tương tác phân tử - Giữa các phân tử cấu tạo nên vật đồng thời có lực hút và lực đẩy. Độ lớn của những lực này phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử. - Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút và ngược lại. 3. Các thể rắn, lỏng, khí - Ở thể khí lực tương tác các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có thể nén được dễ dàng. - Ở thể rắn lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng xác định, làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí này. Các vật rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định. - Ở thể lỏng lực tương tác giữa các phân tử lớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn nên các phân tử dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được. Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó. II. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ 1. Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí - Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. - Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao. - Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình. 2. Khí lí tưởng Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khí và chạm được gọi là khí lí tưởng. B. BÀI TẬP - Tương tác phân tử; - Chuyển động phân tử. Lời giải chi tiết Giải bài 3 trang 154 SGK Vật lí 10. Nêu các tính chất của chuyển động của phân tử. Đề bài Nêu các tính chất của chuyển động của phân tử. Lời giải chi tiết + Loại phân tử : đều giống nhau (cùng một chất) + Tương tác phân tử : chất khí < chất lỏng < chất rắn + Chuyển động phân tử : - Chất khí : tự do, hỗn loạn - Chất lỏng : chuyển động xung quanh các vị trí cố định trong thời gian ngắn rồi chuyển vị trí khác. - Chất rắn : chuyển động xung quanh vị trí cố định. Giải bài 3 trang 154 SGK Vật lí 10. Nêu các tính chất của chuyển động của phân tử. Đề bài Nêu các tính chất của chuyển động của phân tử. Lời giải chi tiết + Loại phân tử : đều giống nhau (cùng một chất) + Tương tác phân tử : chất khí < chất lỏng < chất rắn + Chuyển động phân tử : - Chất khí : tự do, hỗn loạn - Chất lỏng : chuyển động xung quanh các vị trí cố định trong thời gian ngắn rồi chuyển vị trí khác. - Chất rắn : chuyển động xung quanh vị trí cố định. Lực tương tác phân tử: Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút, khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn (lớn hơn nhiều lần kích thước phân tử) thì lực tương tác giữa chúng coi như không đáng kể. Lời giải chi tiết Đáp án C. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút. Giải bài 7 trang 155 SGK Vật lí 10. Đề bài Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử của vật chất ở thế khí ? A. Chuyển động hỗn loạn. B. Chuyển động không ngừng. C. Chuyển động hỗn loạn và không ngừng. D. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định. Phương pháp giải - Xem chi tiết Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Lời giải chi tiết Đáp án D. Tính chất không phải của phân tử của vật chất ở thể khí: chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định. Giải bài 8 trang 155 SGK Vật lí 10. Đề bài Nêu ví dụ chứng tỏ giữa các phân tử có lực hút, lực đẩy. Lời giải chi tiết - Giữa các phân tử có tồn tại lực hút. VD: Để 2 giọt nước tiếp xúc nhau, chúng bị lực hút vào nhau nhập thành một giọt. - Giữa các phân tử tồn tại lực đẩy. VD: Cho chất khí nhốt vào một xilanh rồi đẩy pittông nén lại. Ta chỉ nén khối khí đến một thể tích nào đó thôi vì khi đó lực đẩy giữa các phân tử là rất lớn, chống lại lực nén của pittông. 40 0,5 30 0,67 Lời giải chi tiết 3 5 V1=20cm ,P1=1.10 Pa thì P1 V1=20 3 5 V2=10cm ,P2=2.10 Pa thì P2 V2=20 3 5 V3=40cm ,P3=0,5.10 Pa thì P3 V3=20 3 5 V4=30cm ,P4=0,67.10 Pa thì P4 V4=20,1 Ta nhận thấy tích PV = hằng số thì P ∼ 1/V Giải Câu C2 trang 157 SGK Vật lý 10 Đề bài Hãy dùng các số liệu trong bảng kết quả thí nghiệm để vẽ đường biểu diễn sự biến thiên của p theo V trong hệ tọa độ (p, V). Trên trục hoành : 1 cm ứng với 10cm3 Trên trục tung : 1 cm ứng với 0,2.105 Pa Lời giải chi tiết Đường biểu diễn sự biến thiên của P theo V trong hệ tọa độ (P, V) là một đường hypebol Giải bài 1 trang 159 SGK Vật lí 10. Kể tên các thông số trạng thái của một lượng khí. Đề bài Kể tên các thông số trạng thái của một lượng khí. Lời giải chi tiết Tên các thông số trạng thái của một lượng khí : + Áp suất (P): Đơn vị: Paxcan(Pa), atmôtphe(atm), milimet thủy ngân(mmHg),... + Thể tích (V). Đơn vị:cm3; lít ; m3. + Nhiệt độ tuyệt đối (T): Đơn vị : Kenvin kí hiệu K. Giải bài 2 trang 159 SGK Vật lí 10. Thế nào là quá trình đẳng nhiệt ? Đề bài Thế nào là quá trình đẳng nhiệt ? Lời giải chi tiết Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí nhất đinh, trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt. Phương pháp giải - Xem chi tiết Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các thông số trạng thái: áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Lời giải chi tiết Đáp án B. Khối lượng không phải là thông số trạng thái của một lượng khí. Giải bài 6 trang 159 SGK Vật lí 10. Đề bài Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Bôi -lơ - Ma-ri-ốt ? A. p∼1/V. B. V∼1/p C. V ∽ p. D. p1V1 = p2V2 Phương pháp giải - Xem chi tiết Định luật Bô-lơ - Ma-ri-ốt: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. Lời giải chi tiết Đáp án C. Hệ thức không phù hợp với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt: V ∽ p Giải bài 7 trang 159 SGK Vật lí 10. Đề bài Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt ? A. p1V1 = p2V2. B. p1/V1 = p2/V2. C. p1/p2 = V1/V2 D. p ∽ V. Phương pháp giải - Xem chi tiết Định luật Bô-lơ - Ma-ri-ốt: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. p∼1/V⇒ PV = hằng số. Lời giải chi tiết Đáp án A. Hệ thức phù hợp với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt: p1V1 = p2V2 TIẾT 49: QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH. ĐỊNH LUẬT SẮC – LƠ. A. Tóm tắt lí thuyết: I. Quá trình đẳng tích: Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi là quá trình đẳng tích. II. Định luật Sác - lơ Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Ta có: = const III. Đường đẳng tích: - Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi thể tích không đổi gọi là đẳng tích. - Trong hệ tọa độ (p, T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ. B. BÀI TẬP Giải Câu C1 trang 160 SGK Vật lý 10 Đề bài Hãy tính các giá trị của p/t ở bảng 30.1. Từ đó rút ra mối liên hệ giữa P và T trong quá trình đẳng tích. P (105 Pa) T (K) P/T 1,00 301 1,10 331 1,20 350 1,25 365 Lời giải chi tiết Giải bài 3 trang 162 SGK Vật lí 10. Đề bài Phát biểu định luật Sác-lơ. Lời giải chi tiết Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Giải bài 4 trang 162 SGK Vật lí 10. Đề bài Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với định luật Sác-lơ ? A. p ∽ T. B. p ∽ t. C. p/T = hằng số. D. p1/T1 = p2T2 Phương pháp giải - Xem chi tiết Định luật Sác - lơ: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. p∼T⇒pT= hằng số. Lời giải chi tiết Đáp án B. Hệ thức không phù hợp với định luật Sác - lơ là: p∼t Giải bài 5 trang 162 SGK Vật lí 10. Đề bài Trong hệ tọa độ (p, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích ? A. Đường hypebol. B. Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ. C. Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ. D. Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p0. Phương pháp giải - Xem chi tiết Trong hệ toạ độ (p, T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc toạ độ. Lời giải chi tiết Đáp án B. Thể tích của lốp xe không đổi. Áp dụng định luật Sác - lơ ta có: p1/T1=p2/T2⇒p2=p1T2/T1=5.323/298=5,42(bar)
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_mon_vat_li_khoi_10_lan_3_tuan_2526_truon.doc

