Đề cương ôn tập môn Vật lí Khối 12 (Lần 3) - Tuần 25+26 - Trường THPT Lê Trực

doc 10 trang lethu 21/11/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Vật lí Khối 12 (Lần 3) - Tuần 25+26 - Trường THPT Lê Trực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Vật lí Khối 12 (Lần 3) - Tuần 25+26 - Trường THPT Lê Trực

Đề cương ôn tập môn Vật lí Khối 12 (Lần 3) - Tuần 25+26 - Trường THPT Lê Trực
 SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÍ KHỐI 12 LẦN 3
TRƯỜNG THPT LÊ TRỰC TUẦN 25 + 26
 A. LÝ THUYẾT
 QUANG PHỔ, CÁC LOẠI TIA
I. MÁY QUANG PHỔ
1) Khái niệm
 Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích một chùm sáng phức tạp thành những thành 
phần đơn sắc. L
2) Cấu tạo 
 Máy quang phổ lăng kính gồm có ba bộ phận chính: 
 - Ống chuẩn trực (a): là một cái ống, một 
đầu có một thấu kính hội tụ L1, đầu kia có 
một khe hẹp F đặt ở tiêu điểm chính của L 1. 
Ánh sáng đi từ F sau khi qua L1 sẽ là một 
chùm sáng song song.
 - Hệ tán sắc (b): gồm một (hoặc hai, ba) 
lăng kính P. Chùm tia song song ra khỏi ống 
chuẩn trực, sau khi qua hệ tán sắc, sẽ phân 
tán thành nhiều tia đơn sắc, song song.
 - Buồng tối (c): là các hộp kín ánh sáng, một đầu có thấu kính hội tụ L 2, đầu kia có một tấm 
phim ảnh K đặt ở mặt phẳng tiêu diện của L2. Các chùm sáng song song ra khỏi hệ tán sắc, sau 
khi qua L2 sẽ hội tụ tại các điểm khác nhau trên tấm phim K, mỗi chùm cho ta một ảnh thật, 
đơn sắc của khe F. Vậy trên tấm phim K ta chụp được một loạt ảnh của khe F, mỗi ảnh ứng với 
một bước sóng xác định, và gọi là một vạch quang phổ.
3) Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ
 Máy quang phổ hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.
II. CÁC LOẠI QUANG PHỔ
1) Quang phổ liên tục
a) Khái niệm
 Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
b) Nguồn phát
 Quang phổ liên tục do các chất rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng.
c) Đặc điểm
 Đặc điểm quan trọng nhất của quang phổ liên tục là không phụ thuộc vào cấu tạo của nguồn 
phát mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
Ví dụ: Một miếng sắt và một miếng sứ ở cùng nhiệt độ thì sẽ có cùng quang phổ liên tục với 
nhau.
d) Ứng dụng
 Xác định được nhiệt độ của các vật ở xa như các vì sao, thiên hà bằng việc nghiên cứu 
quang phổ liên tục do chúng phát ra.
2) Quang phổ vạch phát xạ
a) Khái niệm
 Quang phổ vạch phát xạ một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những 
khoảng tối.
b) Nguồn phát
 Quang phổ vạch do các chất khí ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bằng nhiệt hay bằng 
điện.
c) Đặc điểm
 Quang phổ vạch phát xạ của các chất hay các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng nhiều thiên thể.
 - Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần. Tính chất này cho 
phép ta chế tạo được những bộ điều khiển từ xa.
 - Trong quân sự, tia hồng ngoại có rất nhiều ứng dụng đa dạng: ống nhòm hồng ngoại để 
quan sát và lái xe ban đêm, camêra hồng ngoại, tên lửa tự động tμm mục tiêu dựa vào tia hồng 
ngoại do mục tiêu phát ra
 - Tia hồng ngoại còn có khả năng gây ra hiện tượng quang điện với một số chất bán dẫn. 
(Học ở chương Lượng tử ánh sáng).
2) Tia tử ngoại
a) Định nghĩa
 - Tia hồng ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh 
sáng tím (λ < 0,38 μm) đến vài nm.
 - Tia tử ngoại cũng có bản chất sóng điện từ
b) Nguồn phát
 - Những vật có nhiệt độ cao (từ 2000 0C trở lên) đều phát tia tử ngoại. Nhiệt độ của vật càng 
cao thì phổ tử ngoại của vật càng kéo dài về phía sóng ngắn.
 - Hồ quang điện có nhiệt độ trên 3000 0C là một nguồn tử ngoại mạnh, bề mặt của Mặt Trời 
có nhiệt độ chừng 6000K là nguồn tử ngoại rất mạnh.
 - Trong các phòng thí nghiệm, nhà máy thực phẩm, bệnh viện, nguồn tử ngoại chủ yếu là 
đèn hơi thủy ngân.
c) Tính chất
 - Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
 - Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất (đèn huỳnh quang).
 - Tia tử ngoại kích thích nhiều phản ứng hóa học.
 - Tia tử ngoại làm ion hóa không khí và nhiều chất khí khác.
 - Tia tử ngoại có tác dụng sinh học.
 - Tia tử ngoại bị nước, thủy tinh, hấp thụ rất mạnh nhưng lại có thể truyền qua được thạch 
anh.
d) Sự hấp thụ tia tử ngoại
 - Thủy tinh thông thường hấp thụ mạnh tia tử ngoại. Thạch anh, nước và không khí đều trong 
suốt đối với các tia có bước sóng trên 200 nm, và hấp thụ các tia có bước sóng ngắn hơn.
 - Tầng ôzôn hấp thụ hầu hết các tia có bước sóng dưới 300 nm và là “tấm áo giáp” bảo vệ cho 
người và sinh vật trên mặt đất khỏi tác dụng hủy diệt của các tia tử ngoại của Mặt Trời.
e) Ứng dụng
 - Trong y học, tia tử ngoại được sử dụng để tiệt trùng các dụng cụ phẫu thuật, để chữa một số 
bệnh.
 - Trong công nghiệp thực phẩm, tia tử ngoại được sử dụng để tiệt trùng cho thực phẩm trước 
khi đóng gói hoặc đóng hộp.
 - Trong công nghiệp cơ khí, tia tử ngoại được sử dụng để tμm các vết nứt trên bề mặt các vật 
bằng kim loại.
3) Tia X (tia Rơn - ghen) 
a) Phát hiện tia X -
 Mỗi khi một chùm tia Catôt – tức là chùm êlectron có năng lượng lớn – đập vào một vật rắn 
thì vật đó phát ra tia X.
b) Cách tạo tia X
 Để tạo tia X người ta dùng ống Cu-lít-giơ.
 Ống Cu-lít-giơ là một ống thủy tinh bên trong là chân 
không, gồm một dây nung bằng vonfam FF’ dùng làm 
nguồn êlectron và hai điện cực:
 Dây FF’ được nung nóng bằng một dòng điện. Người 
ta đặt giữa anôt và catôt một hiệu điện thế cỡ vài chục B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
 TRẮC NGHIỆM QUANG PHỔ
Câu 1: Hiện tượng quang học nào sau đây sử dụng trong máy phân tích quang phổ?
 A. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng. B. Hiện tượng phản xạ ánh sáng. 
 C. Hiện tượng giao thoa ánh sáng. D. Hiện tượng tán sắc ánh sáng. 
Câu 2: Máy quang phổ là dụng cụ dùng để
 A. đo bước sóng các vạch quang phổ.
 B. tiến hành các phép phân tích quang phổ.
 C. quan sát và chụp quang phổ của các vật.
 D. phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy quang phổ?
 A. Là dụng cụ dùng để phân tích chùm ánh sáng có nhiều thành phần thành những thành phần 
đơn sắc khác nhau.
 B. Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.
 C. Dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng 
phát ra.
 D. Bộ phận của máy làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng là thấu kính.
Câu 4: Ống chuẩn trực trong máy quang phổ có tác dụng
 A. tạo ra chùm tia sáng song song. B. tập trung ánh sáng chiếu vào lăng kính.
 C. tăng cường độ sáng. D. tán sắc ánh sáng.
Câu 5: Khe sáng của ống chuẩn trực được đặt tại
 A. tiêu điểm ảnh của thấu kính. B. quang tâm của kính.
 C. tiêu điểm vật của kính. D. tại một điểm 
trên trục chính.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
 A. Trong máy quang phổ, ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song song.
 B. Trong máy quang phổ, buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính.
 C. Trong máy quang phổ, lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song song 
thành các chùm sáng đơn sắc song song.
 D. Trong máy quang phổ, quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng ảnh luôn máy 
là một dải sáng có màu cầu vồng.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi cho ánh sáng trắng chiếu vào máy quang phổ?
 A. Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi thấu kính của buồng 
ảnh là một chùm tia phân kì có nhiều màu khác nhau.
 B. Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của 
buồng ảnh gồm nhiều chùm tia
sáng song song.
 C. Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của 
buồng ảnh là một chùm tia phân kì màu trắng.
 D. Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của 
buồng ảnh là một chùm tia sáng
màu song song.
Câu 8: Những chất nào sau đây phát ra quang phổ liên tục ?
 A. Chất khí ở nhiệt độ cao. B. Chất rắn ở nhiệt độ thường.
 C. Hơi kim loại ở nhiệt độ cao. D. Chất khí có áp suất lớn, ở nhiệt độ cao.
Câu 9: Đặc điểm quan trọng của quang phổ liên tục là
 A. chỉ phụ thuộc vào thành phần cấu tạo và nhiệt độ của nguồn sáng.
 B. chỉ phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng và không phụ thuộc vào nhiệt độ của 
nguồn sáng.
 C. không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của C. Quang phổ vạch phát xạ là những dải màu biến đổi liên tục nằm trên một nền tối.
 D. Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống các vạch sáng màu nằm riêng rẽ trên một nền tối.
 ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
 01. D 02. D 03. D 04. A 05. C 06. C 07. B 08. D 09. C 10. B
 11. B 12. C 13. C 14. A 15. A 16. A 17. B 18. C 19. D 20. C
 TRẮC NGHIỆM CÁC LOẠI TIA: HỒNG NGOẠI, TỬ NGOẠI VÀ TIA X
Câu 1: Bức xạ (hay tia) hồng ngoại là bức xạ
 A. đơn sắc, có màu hồng.
 B. đơn sắc, không màu ở ngoài đầu đỏ của quang phổ.
 C. có bước sóng nhỏ dưới 0,4 (ìm).
 D. có bước sóng từ 0,75 (ìm) tới cỡ milimét.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
 A. Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra.
 B. Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng lớn hơn 0,76 (μm). 
 C. Tia hồng ngoại có tác dụng lên mọi kính ảnh.
 D. Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt rất mạnh.
Câu 3: Nhận định nào sau đây sai khi nói về tia hồng ngoại ?
 A. Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra.
 B. Là bức xạ không nhìn thấy được có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng đỏ.
 C. Tác dụng lên phim ảnh hồng ngoại.
 D. Bản chất là sóng điện từ
Câu 4: Bức xạ hồng ngoại là bức xạ có
 A. Màu hồng B. Màu đỏ sẫm
 C. Mắt không nhìn thấy ở ngoài miền đỏ D. Có bước sóng nhỏ hơn so với ánh sáng 
thường
Câu 5: Tìm phát biểu đúng về tia hồng ngoại.
 A. Tất cả các vật bị nung nóng phát ra tia hồng ngoại. Các vật có nhiệt độ nhỏ hơn 0 0 C thì 
không thể phát ra tia hồng ngoại.
 B. Các vật có nhiệt độ nhỏ hơn 500 0 C chỉ phát ra tia hồng ngoại, các vật có nhiệt độ lớn hơn 
5000 C chỉ phát ra ánh sáng nhìn thấy.
 C. Mọi vật có nhiệt độ lớn hơn độ không tuyệt đối đều phát ra tia hồng ngoại.
 D. Nguồn phát ra tia hồng ngoại thường là các bóng đèn dây tóc có công suất lớn hơn 1000 
W, nhưng nhiệt độ nhỏ hơn 5000 C.
Câu 6: Tìm phát biểu sai về tia hồng ngoại.
 A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
 B. Tia hồng ngoại kích thích thị giác làm cho ta nhìn thấy màu hồng.
 C. Vật nung nóng ở nhiệt độ thấp chỉ phát ra tia hồng ngoại. Nhiệt độ của vật trên 5000 C mới 
bắt đầu phát ra ánh sáng khả kiến.
 D. Tia hồng ngoại nằm ngoài vùng ánh sáng khả kiến, bước sóng của tia hồng ngoại dài hơn 
bước sóng của ánh đỏ.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
 A. Tia hồng ngoại có khả năng đâm xuyên rất mạnh.
 B. Tia hồng ngoại có thể kích thích cho một số chất phát quang.
 C. Tia hồng ngoại chỉ được phát ra từ các vật bị nung nóng có nhiệt độ trên 5000C.
 D. Tia hồng ngoại mắt người không nhìn thấy được.
Câu 8: Chọn câu sai ? A. Tia tử ngoại là bức xạ do vật có khối lượng riêng lớn bị kích thích phát ra.
 B. Tia tử ngoại là một trong những bức xạ mà mắt người có thể thấy được.
 C. Tia tử ngoại không bị thạch anh hấp thụ.
 D. Tia tử ngoại không có tác dụng diệt khuẩn.
Câu 21: Tia X xuyên qua lá kim loại
 A. một cách dễ dàng như nhau với mọi kim loại và mọi tia. 
 B. càng dễ nếu bước sóng càng nhỏ.
 C. càng dẽ nếu kim loại có nguyên tử lượng càng lớn. 
 D. khó nếu bước sóng càng nhỏ.
Câu 22: Chọn câu sai. Dùng phương pháp ion hoá có thể phát hiện ra bức xạ
 A. tia tử ngoại. B. tia X mềm. C. tia X cứng. D. Tia gamma.
Câu 23: Tìm phát biểu sai về tác dụng và công dụng của tia tử ngoại. Tia tử ngoại
 A. có tác dụng rất mạnh lên kính ảnh.
 B. có thể gây ra các hiệu ứng quang hoá, quang hợp.
 C. có tác dụng sinh học, huỷ diết tế bào, khử trùng
 D. trong công nghiệp được dùng để sấy khô các sản phẩm nông – công nghiệp.
Câu 24: Tia tử ngoại
 A. không làm đen kính ảnh. B. kích thích sự phát quang của nhiều chất.
 C. bị lệch trong điện trường và từ trường. D. truyền được qua giấy, vải, gỗ.
Câu 25: Chọn câu đúng ?
 A. Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tia sáng vàng của natri.
 B. Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn các tia Hα,  của hiđrô.
 C. Bước sóng tử ngoại có tần số cao hơn bức xạ hồng ngoại.
Câu 26: Tìm nhận định sai khi nói về ứng dụng ứng dụng của tia tử ngoại ?
 A. Tiệt trùng B. Kiểm tra vết nứt trên bề mặt kim loại
 C. Xác định tuổi của cổ vật. D. Chữa bệnh còi xương
Câu 27: Chọn câu đúng khi nói về tia X ?
 A. Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
 B. Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra.
 C. Tia X có thể được phát ra từ các đèn điện. 
 D. Tia X có thể xuyên qua tất cả mọi vật.
Câu 28: Tia X là sóng điện từ có
 A. λ ≤ 10–9 m. B. λ ≤ 10–6 m. C. λ ≤ 400 nm. D. f ≤ ftử ngoại.
Câu 29: Tia Rơn-ghen hay tia X là sóng điện từ có bước sóng
 A. lớn hơn tia hồng ngoại. B. nhỏ hơn tia tử ngoại. 
 C. nhỏ quá không đo được. D. vài nm đến vài mm. 
Câu 30: Chọn câu không đúng ?
 A. Tia X có khả năng xuyên qua một lá nhôm mỏng.
 B. Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh.
 C. Tia X là bức xạ có thể trông thấy được vì nó làm cho một số chất phát quang.
 D. Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con người.
Câu 31: Tia X được ứng dụng nhiều nhất, là nhờ có
 A. khả năng xuyên qua vải, gỗ, các cơ mềm. B. tác dụng làm đen phim ảnh. 
 C. tác dụng làm phát quang nhiều chất. D. tác dụng hủy diệt tế bào. 
Câu 32: Tìm kết luận đúng về nguồn gốc phát ra tia X.
 A. Các vật nóng trên 4000 K. B. Ống Rơnghen.
 C. Sự phân huỷ hạt nhân. D. Máy phát dao động điều hoà dùng 
trandito.
Câu 33: Tạo một chùm tia X chỉ cần phóng một chùm e có vận tốc lớn cho đặt vào
 A. một vật rắn bất kỳ. B. một vật rắn có nguyên tử lượng lớn.
 C. một vật rắn, lỏng, khí bất kỳ. D. một vật rắn hoặc lỏng bất kỳ.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_mon_vat_li_khoi_12_lan_3_tuan_2526_truon.doc