Đề cương ôn tập môn Vật lí Lớp 10 - Chương 4 đến 6 - Trường THPT Lê Trực
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Vật lí Lớp 10 - Chương 4 đến 6 - Trường THPT Lê Trực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Vật lí Lớp 10 - Chương 4 đến 6 - Trường THPT Lê Trực
TRƯỜNG THPT LÊ TRỰC TỔ VẬT LÝ ÔN TẬP CHƯƠNG 4 + 5 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5s. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu ? Cho g = 9,8 m/s2. A. 5,0 kg.m/s. B. 10 kg.m/s. C. 4,9 kg.m/s. D. 0,5 kg.m/s. Câu 2: Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10m/s va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là: A.v1 = 0 ; v2 = 10m/s B. v1 = v2 = 5m/s C.v1 = v2 = 10m/s D.v1 = v2 = 20m/s Câu 3: Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 300g và m2 = 2kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng v1 = 2m/s và v2 = 0,8m/s. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản . Độ lớn vận tốc sau va chạm là A. -0,63 m/s. B. 1,24 m/s. C. -0,43 m/s. D. 1,4 m/s. Câu 4: Véc tơ động lượng là véc tơ: A. Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc B. Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc bất kỳ. C. Có phương vuông góc với véc tơ vận tốc. D. Cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc. Câu 5: Va chạm nào sau đây là va chạm mềm? A.Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra. B.Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát. C.Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó. D.Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu. Câu 6: Đơn vị nào không phải đơn vị của động lượng: A. kg.m/s. B. N.s. C. kg.m2/s D. J.s/m Câu 7: Hai vật có khối lượng m1 = 1kg và m2 = 3kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3m/s và v2=1m/s. độ lớn hà hướng động lượng của hệ hai vật trong các trường hợp sau là: a, v1 và v2 cùng hướng: A. 4 kg.m/s. B. 6kg.m/s. C. 2 kg.m/s. D. 0 kg.m/s. b, v1 và v2 cùng phương, ngược chiều: A. 6 kg.m/s. B. 0 kgm/s. C. 2 kg.m/s. D. 4 kg.m/s. c, v1 vuông góc với v2 : A. 3 2 kg.m/s. B. 2 2 kg.m/s. C. 4 2 kg.m/s. D. 3 3 kg.m/s. 0 d, v1 hợp với v2 góc 120 : 0 0 A. 2 2 kg.m/s và hợp với v1 góc 45 . B. 3 3 kg.m/s và hợp với v1 góc 45 . 0 0 C. 2 2 kg.m/s và hợp với v1 góc 30 . D. 3kg.m/s và hợp với v1 góc 60 . Câu 8: Chọn câu Sai: A. Công của lực cản âm vì 900 < < 1800. B. Công của lực phát động dương vì 900 > > 00. C. Vật dịch chuyển theo phương nằm ngang thì công của trọng lực bằng không. D. Vật dịch chuyển trên mặt phẳng nghiêng công của trọng lực cũng bằng không. Câu 9: Chọn câu Sai: 1. Công suất là: A. Đại lượng có giá trị bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian. B. Đại lượng có giá trị bằng thương số giữa công A và thời gian t cần thiết để thực hiện công ấy. C. Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của người, máy, công cụ D. Cho biết công thực hiện được nhiều hay ít của người, máy, công cụ 2. Công thức tính công suất là: A. Công suất P = A/t. B. Công suất P = F.s / t C. Công suất P = F.v D. Công suất P = F.v. 3. Đơn vị công suất là: A. kg.m2/s2. B. J/s. C. W. D. kg.m2/s3. 2 1 Câu 20: Nếu thể tích của một lượng khí giảm , nhưng nhiệt độ tăng thêm 300C thì áp suất tăng so với áp suất 10 10 ban đầu. Tính nhiệt độ ban đầu. A. 350K B. -250K C. 150K D. -200K II. BÀI TẬP Bài 1: Người ta nén một lượng khí trong xilanh có thể tích 5 lít ở áp suất 1 atm. Nén đẳng nhiệt khí đến áp suất 1,5 atm. Tính thể tích sau khi bị nén. Bài 2: Một bình kín chứa ôxi ở nhiệt độ 20oC và áp suất 105 Pa. Nếu nhiệt độ của bình tăng lên đến 40oC thì áp suất trong bình là bao nhiêu? Bài 3: Một gian phòng dài 8m, rộng 6m, cao 4m. Khi nhiệt độ tăng từ 10 0C lên 300C thì có bao nhiêu lít khí tràn ra khỏi phòng? Coi áp suất khí quyển là không đổi. Bài 4: Một thùng gỗ được kéo bằng một 50N lực hợp với phương ngang một góc 37 0, thùng gỗ di chuyển một đoạn 10m trong khoảng thời gian 5 giây. a. Tìm công của lực kéo. b. Công suất của lực kéo là bao nhiêu? Bài 5: Một vật có khối lương 4kg bắt đầu trượt từ đỉnh A của một mặt phẳng nghiêng AB dài 3m, và hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 30o. Bỏ qua masat giữa vật và mặt phẳng nghiêng. 1.Tính vận tốc của vật tại chân mặt phẳng nghiêng B. 2.Đến B vật tiếp tục đi lên mặt phẳng nghiêng BC hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 45o, hệ số masat là 0,1. Tính lực kéo cần thiết để kéo vật chuyển động đều trên dốc BC. Bài 6: Một lượng khí lí tưởng có thể tích 10lit, nhiệt độ 270C, áp suất 1atm biến đổi qua hai giai đoạn -Giai đoạn 1: Đẳng tích, áp suất tăng gấp 2 lần -Giai đoạn 2: Đẳng áp, thể tích sau cùng là 15lit a.Tìm nhiệt độ sau cùng của khí b.Vẽ đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trên trong hệ (P-V), (V-T), (P-T) Bài 7: Một viên đạn có khối lượng m = 4kg đang bay theo phương ngang với vận tốc 250ms-1 thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay tiếp tục bay theo hướng cũ với vận tốc 1000ms-1. Hỏi mảnh thứ hai bay theo hướng nào, với vận tốc là bao nhiêu? Bài 8: Một bình kín có dung tích không đổi là 10l chứa khí oxi ở nhiệt độ 200K và áp suất 105 Pa. Tăng nhiêt độ khí lên 300K ; 400K. a) Tính áp suất khí trong các trường hợp trên. b) Vẽ trên đồ thị POV, POT, TOV biểu diễn các quá trình trên. ...HẾT... - Nội năng của khí lí tưởng chỉ bao gồm tổng động năng của chuyển động hỗn loạn của phân tử khí trong đó.(notes: vì bỏ qua tương tác giữa các phân tử khí khi không va chạm nên nội năng của khí lí tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ khí mà không phụ thuộc vào thể tích U = f(T) ) - Công thức tính công: A" = p. V , do đó áp dụng nghuyên lí I cho khín lÝ tưởng về các đẳng quá trình như sau: + Quá trình đẳng tích: Q = U (vì V = 0 A = 0). Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của khí + Quá trình đẳng nhiệt: Q = -A = A’, với A’ = -A là công mà khí sinh ra. Trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt lượng mầ khí nhận được chuyển hết sang công mà khí sinh ra + Quá trình đẳng áp: Q = U + A’ = U + p. V với p. V là công mà khí sinh ra. Trong quá trình đẳng áp, một phần nhiệt lượng mà khí nhận vào được dùng làm tăng nội năng của khí, phần còn lại biến thành công mà khí sinh ra. + Trong một chu trình (chu trình là một quá trình mà trạng thái cuối của nó trùng với trạng thái đầu) thì U = 0, do đó Q = -A = A’. Tổng đại số nhiệt lượng mà hệ nhận được trong cả chu trình chuyển hết sang công mà hệ sinh ra trong chu trình đó V – Động cơ nhiệt là thiết bị biến đổi nhiệt lượng sang công - Ba bộ phận cấu thành động cơ nhiệt: Nguồn nóng (cung cấp nhiệt lượng); Nguồn lạnh (thu nhiệt lượng mà động cơ tỏa ra); Tác nhân (đóng vai trò trung gian để nhận nhiệt, sinh công và tỏa nhiệt) - Hiệu suất của động cơ nhiệt: H = A = Q 1 Q 2 T 1 T 2 (%). H 1 Q 1 Q 1 T 1 - Thực tế hiệu suất của động cơ nhiệt nằm trong khoảng 25% - 45%. T T - Hiệu suất cực đại của động cơ nhiệt H max = 1 2 (%) T 1 VI. Máy lạnh: Là thiết bị nhận nhiệt từ một vật rồi truyền sang một vật khác nóng hơn nhờ nhận công từ các vật ngoài - Hiệu năng của máy lạnh: = Q 2 = Q 2 T 2 1 A Q 1 Q 2 T 1 T 2 - Hiệu năng cực đại của máy lạnh hoạt động giữa nguồn lạnh T2 và nguồn nóng T1 cho bởi công thức max = T 2 T 1 T 2 VII. Nguyên lí II nhiệt động lực học Cách 1: - Nhiệt không tự nó truyền từ một vật sang vật nóng hơn Cách 2: - Không thể thực hiện được động cơ vĩnh cửu loại hai ( nói một cách khác, động cơ nhiệt không thể biến đôi toàn bộ nhiệt lượng nhận được thành công
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_vat_li_lop_10_chuong_4_den_6_truong_thpt.docx

