Đề cương ôn thi học kì II môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2020-2021

docx 28 trang lethu 28/11/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn thi học kì II môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi học kì II môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2020-2021

Đề cương ôn thi học kì II môn Sinh học Lớp 12 - Năm học 2020-2021
 NỘI DUNG ÔN THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021
 MÔN SINH HỌC 12
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
 PHẦN VI – TIẾN HÓA
I. BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
1. Các bằng chứng tiến hóa
a) Bằng chứng giải phẫu so sánh :
 Cơ quan tương đồng : Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có 
cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau. 
 Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá phân li.
 Cơ quan tuơng tự : Là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm 
những chức phận giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự. 
 Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy.
 Cơ quan thoái hoá : Là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. Do 
điều kiện sống của loài đã thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu 
giảm dần và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng.
 Cơ quan thoái hóa là bằng chứng về nguồn gốc chung.
 Các loài có cấu tạo giải phẫu càng giống nhau thì có quan hệ họ hàng càng thân 
thuộc
b) Bằng chứng tế bào học : 
- Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống 
trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống. 
- Tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn đều có các thành phần cơ bản : Màng sinh chất, tế 
bào chất và nhân (hoặc vùng nhân) bằng chứng về nguồn gốc chung của sinh giới.
c) Bằng chứng sinh học phân tử : 
- Dựa trên sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của ADN, prôtêin, mã di truyền... cho 
thấy các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung.
- Người ta có thể dựa vào trình tự các nuclêôtit của cùng một kiểu gen, trình tự các axit 
amin của cùng một loại prôtêin để xác định mức độ họ hàng giữa các loài.
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần nhau thì sự sai khác trong cấu trúc ADN và 
prôtêin càng ít.
2. Ý nghĩa của các bằng chứng tiến hóa
- Bằng chứng tiến hoá giúp xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài
- Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là những bằng chứng gián 
tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay được tiến hoá từ một tổ tiên chung.
 II. NGUYÊN NHÂN & CƠ CHẾ TIẾN HÓA
1. Thuyết tiến hoá của Đacuyn 
  Nguyên nhân tiến hoá: Chọn lọc tự nhiên thông qua các đặc tính biến dị và di 
truyền của sinh vật. 
  Cơ chế tiến hoá: Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác 
động của chọn lọc tự nhiên. 
 - 1 - + Ngăn cản các quần thể của loài trao đổi vốn gen cho nhau củng cố, tăng cường sự 
phân hoá thành phần kiểu gen trong quần thể bị chia cắt. 
 Cách li sinh sản : là các trở ngại trên cơ thể sinh vật (trở ngại sinh học) ngăn cản các 
cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ: gồm cách li trước hợp tử 
và cách li sau hợp tử.
 - Cách li trước hợp tử : gồm :cách li nơi ở, cách li tập tính, cách li thời gian (mùa vụ), 
cách li cơ học.
 - Cách li sau hợp tử : là trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra 
con lai hữu thụ.
d. Hình thành quần thể thích nghi 
 Khái niệm: Hình thành QTTN chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu : đột biến, giao 
phối và chọn lọc tự nhiên. Quá trình đột biến và quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên 
liệu cho chọn lọc tự nhiên, chọn lọc tự nhiên sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có 
kiểu hình thích nghi cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách 
tích luỹ các alen quy định các đặc điểm thích nghi :
+ Sự tăng cường sức đề kháng của vi khuẩn tụ cầu vàng gây bệnh cho người.
+ Sự hoá đen của loài bướm Biston betularia ở vùng công nghiệp ở nước Anh.
e. Loài và quá trình hình thành loài
 Định nghĩa loài giao phối: là một quần thể hoặc nhóm quần thể : 
+ Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí. (1)
+ Có khu phân bố xác định. (2)
+ Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra đời con có sức sống, có khả năng 
sinh sản và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác. (3)
Ở các sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh, tự phối thì “loài” chỉ mang 2 đặc điểm [(1) 
và (2)].
 Khái niệm hình thành loài: Là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể 
theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc.
 Phương thức hình thành loài: cùng và khác khu địa lý
* Hình thành loài khác khu vực địa lí :
Vai trò của cách li địa lí làm ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và 
giao phối với nhau. CLTN và các nhân tố tiến hoá khác làm cho các quần thể nhỏ khác 
biệt nhau về tần số alen và thành phần kiểu gen, đến một lúc nào đó sẽ cách li sinh sản 
làm xuất hiện loài mới.
* Hình thành loài cùng khu vực địa lí :
 - Hình thành loài bắng cách li tập tính và cách li sinh thái :
+ Trong cùng một khu phân bố, các quần thể của loài có thể gặp các điều kiện sinh thái 
khác nhau.
+ Trong các điều kiện sinh thái khác nhau đó, chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến và 
biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau thích nghi với điều kiện sinh thái tương ứng, 
dần dần hình thành nòi sinh thái rồi loài mới.
 - Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá :
P Cá thể loài A (2nA) Cá thể loài B (2nB)
 - 3 - 2. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
 Đại thái cổ: cách 3.500 triệu năm, chưa chia kỷ.Sự sống đơn điệu, tập trung dưới nước
 Đại nguyên sinh: cách 2.500 triệu năm, chưa chia kỷ. Sự sống bắt đâu phát triển, tích 
lũy oxi trong khí quyển
 Đại cổ sinh: cách 542 triệu năm, gồm 6 kỷ (Pecmi, Than đá, Đêvôn, Silua, Ocđôvic, 
Cambri)
Động thực vật di cư hàng loạt lên đất liền
 Đại trung sinh: cách 250 triệu năm, gồm 3 kỷ (Phấn trắng, jura, Tam điệp). Hạt trần, 
Bò sát phát triển mạnh
 Đại tân sinh: cách 65 triệu năm, gồm 2 kỷ (Đệ tam, Đệ tứ). Hạt kín, sâu bọ, chim, thú 
ưu thế đặc biệt xuất hiện loài người ở kỷ đệ tứ
3. Phát sinh loài người : 3 giai đoạn
 Người tối cổ : Chuyển từ đời sống trên cây xuống mặt đất. Đã đứng thẳng, đi bằng hai 
chân nhưng vẫn khom về phía trước, não bộ lớn hơn vượn người. Biết sử dụng công cụ 
thô sơ, chưa biết chế tạo công cụ lao động. Sống thành bầy đàn. Chưa có nền văn hoá.
 Người cổ : 
-Homo habilis (người khéo léo): Đã có tư thế đứng thẳng, đi bằng hai chân, não bộ 
lớn,biết sử dụng công cụ sẵn có. 
-Homo erectus (Người đứng thẳng): Đã biết chế tạo công cụ lao động, có tiếng nói, biết 
dùng lửa. Sống thành bầy đàn. Bắt đầu có nền văn hoá.
 Người hiện đại : Đã có đầy đủ đặc điểm như người hiện nay, nhưng răng to khoẻ hơn. 
Biết chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo. Sống thành bộ lạc, đã có nền văn hoá 
phức tạp, có mầm mống mỹ thuật, tôn giáo.
 PHẦN VII- SINH THÁI
I. CƠ THỂ & MÔI TRƯỜNG
 Môi trường: là tất cả các nhân tố bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián 
tiếp tới sinh vật ; ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động 
khác của sinh vật.
- Có các loại môi trường sống chủ yếu : Môi trường cạn (mặt đất và lớp khí quyển), môi 
trường đất, môi trường nước (nước mặn, nước ngọt, nước lợ), môi trường sinh vật (thực 
vật, động vật, con người).
 Nhân tố sinh thái (NTST) là những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc 
gián tiếp tới đời sống sinh vật.
- Có hai nhóm NTST cơ bản : Vô sinh và hữu sinh.
 Nơi ở: là địa điểm cư trú của các loài.
 Ổ sinh thái: của một loài là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố 
sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát 
triển lâu dài.
• Giới hạn sinh thái: - Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái 
nhất định của môi trường, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được.
Giới hạn sinh thái có:
 - 5 -  Tỉ lệ giới tính : Tỉ lệ giữa số cá thể đực và cái trong quần thể. Tỉ lệ giới tính thay đổi 
và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố (điều kiện sống của môi trường, đặc điểm sinh sản, 
sinh lí và tập tính của sinh vật.....). Nhóm tuổi : Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng 
nhưng thành phần nhóm tuổi thay đổi theo loài và điều kiện sống. Có 3 nhóm tuổi chủ 
yếu : Trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản.
 Kích thước quần thể : Số lượng cá thể (hoặc sản lượng hay năng lượng) của quần thể. 
Có hai trị số kích thước quần thể :
 - Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần để duy trì và phát 
triển.
 - Kích thước tối đa: là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, 
phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Kích thước quần thể phụ thuộc vào sức sinh sản, mức độ tử vong, sự phát tán cá thể 
(xuất cư, nhập cư) của quần thể sinh vật. 
 Tăng trưởng kích thước quần thể:
 - Trong điều kiện môi trường không bị giới hạn (điều kiện môi trường hoàn toàn thuận 
lợi) : Quần thể có tiềm năng sinh học cao tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường 
cong tăng trưởng hình chữ J).
 - Trong điều kiện môi trường bị giới hạn (điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi) : 
Quần thể tăng trưởng giảm (đường cong tăng trưởng hình chữ S).
4. Biến động SLCT của QT
 Khái niệm : Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hay giảm số lượng cá 
thể của quần thể.
 Các kiểu biến động SLCT
 - Biến động theo chu kì :là biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của môi 
trường.
 - Biến động không theo chu kì: là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc 
giảm một cách đột ngột do những thay đổi bất thường của môi trường tự nhiên hay do 
hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người.
 Cơ chế điều chỉnh SLCT của QT:
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể được điều chỉnh bởi sức sinh sản, tỉ lệ tử 
vong, xuất cư, nhập cư.
 - Khi điều kiện môi trường thuận lợi (hoặc số lượng cá thể quần thể thấp): mức tử 
vong giảm, sức sinh sản tăng, nhập cư tăng tăng số lượng cá thể của quần thể.
 - Khi điều kiện môi trường khó khăn (hoặc số lượng quần thể quá cao): mức tử 
vong tăng, sức sinh sản giảm, xuất cư tăng giảm số lượng cá thể của quần thể.
 Các nhân tố gây ra sự biến động về kích thước quần thể :
Nt = No + B - D + I - E
Trong đó : Nt và No là số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t và t o ; B là mức sinh 
sản ; D là mức tử vong ; I là mức nhập cư và E là mức xuất cư.
5. Trạng thái cân bằng của quần thể : Quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh số 
lượng cá thể khi số cá thể tăng quá cao hoặc giảm quá thấp dẫn tới trạng thái cân bằng 
 - 7 - - Diễn thế thứ sinh: là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật 
từng sống. Tuỳ theo điều kiện thuận lợi hay không thuận lợi mà diễn thế có thể hình 
thành nên quần xã tương đối ổn định hoặc bị suy thoái.
 Ý nghĩa của nghiên cứu diễn thế sinh thái :
Giúp hiểu được quy luật phát triển của quần xã sinh vật chủ động xây dựng kế 
hoạch trong việc bảo vệ, khai thác và phục hồi nguồn tài nguyên, có biện pháp khắc 
phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người.
 IV. HỆ SINH THÁI - SINH QUYỂN - TÀI NGUYÊN
1. Hệ sinh thái 
 Hệ sinh thái: bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã, trong đó các 
sinh vật tác động qua lại với nhau và với các thành phần của sinh cảnh tạo nên các 
chu trình sinh địa hoá. Nhờ đó, hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và 
tương đối ổn định.
- Có các kiểu hệ sinh thái chủ yếu : Hệ sinh thái tự nhiên (trên cạn, dưới nước) và 
nhân tạo (trên cạn, dưới nước).
 Chuỗi thức ăn: là một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh 
dưỡng, trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía 
sau.
Có 2 loại chuỗi thức ăn :
- Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
Ví dụ : Cỏ Châu chấu Ếch Rắn
- Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ .
Ví dụ : Giun (ăn mùn) tôm người.
 Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, có những mắt xích 
chung.
- Nêu được những ví dụ minh hoạ chuỗi và lưới thức ăn.
 Bậc dinh dưỡng : Bậc dinh dưỡng là những loài cùng mức năng lượng và sử dụng 
thức ăn cùng mức năng lượng trong lưới thức ăn (hoặc chuỗi thức ăn). 
+ Bậc dinh dưỡng cấp 1: là các sinh vật sản xuất, bao gồm các sinh vật có khả năng tổng 
hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ của môi trường.
+ Bậc dinh dưỡng cấp 2: là các sinh vật tiêu thụ bậc 1 bao gồm các động vật ăn sinh vật 
sản xuất.
+ Bậc dinh dưỡng cấp 3: là các sinh vật tiêu thụ bậc 2 bao gồm các động vật ăn thịt, chúng 
ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1.
+ Bậc cuối cùng là bậc dinh dưỡng cao cấp nhất. Là sinh vật ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1,2,3 
 Tháp sinh thái : Bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ 
nhật có chiều cao bằng nhau, còn chiều dài biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng. 
Tháp sinh thái cho biết mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
Có 3 loại hình tháp sinh thái : 
 - Hình tháp số lượng : xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh 
dưỡng.
 - 9 -

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_thi_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_lop_12_nam_hoc_2020_2.docx