Đề cương ôn thi học kỳ II môn Sinh học 11 - Năm học 2018-2019

doc 17 trang lethu 28/11/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn thi học kỳ II môn Sinh học 11 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi học kỳ II môn Sinh học 11 - Năm học 2018-2019

Đề cương ôn thi học kỳ II môn Sinh học 11 - Năm học 2018-2019
 NỘI DUNG ÔN THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018 – 2019
 MÔN SINH KHỐI 11
 Bài 26, 27: CẢM ỨNG Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
1. Đặc điểm cảm ứng ở các nhóm động vật
 Mức độ tổ chức Đại diện Đặc điểm cấu tạo Hình thức cảm ứng Ưu, nhược điểm
 HTK HTK
 Chưa có HTK ĐV NS Cơ thể không có tế Co rút chất nguyên Phản ứng chậm, 
 bào thần kinh sinh thiếu chính xác.
 Thần Ruột Các TB TK rải rác Kích thích tại 1 - Phản ứng 
 kinh khoang trong cơ thể và nối điểm → xung lan thiếu chính xác.
 Có tổ dạng (Thủy với nhau thành tỏa toàn thân → co - Tiêu tốn nhiều 
 chức lưới tức) mạng lưới. rút toàn thân. năng lượng.
 thần Thần ĐV đối - Các TB TK tập - Xung TK không - Phản xạ tương 
 kinh kinh xứng 2 hợp lại → các hạch lan tỏa, khu trú từng đối chính xác, 
 dạng bên TK. phần, phản ứng có mang tính cục 
 chuỗi (giun, - Các hạch TK nối tính chất định khu. bộ.
 hạch côn với nhau bởi các - Phản xạ cục bộ, - Tiêu tốn ít 
 trùng) dây TK → chuỗi chủ yếu thuộc dạng năng lượng.
 hạch TK nằm dọc phản xạ không điều 
 cơ thể. kiện.
 Thần ĐV có Cấu trúc dạng ống Hoạt động theo - Phản ứng 
 kinh xương gồm 2 phần: TK nguyên tắc phản xạ nhanh, chính 
 dạng sống (từ trung ương (não bộ (Phản xạ không điều xác, phức tạp.
 ống Cá → và tủy sống) và TK kiện và phản xạ có - Tiêu tốn ít 
 người) ngoại biên (các dây điều kiện) năng lượng.
 TK).
2. Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
 Bài 28; 29 ĐIỆN THẾ NGHỈ, ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG VÀ SỰ LAN TRUYỀN 
 XUNG THẦN KINH:
ĐIỆN SINH HỌC: 
- Là khả năng tích điện của TB, cơ thể.
- Bao gồm: Điện thế nghỉ (điện tĩnh) và Điện thế hoạt động.
1- Khái niệm:
 - Điện thế nghỉ: là sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng TB khi TB không bị kích 
thích; phía trong màng TB tích điện âm và phía ngoài màng tích điện dương.
 - Điện thế hoạt động: là sự biến đổi điện thế nghỉ ở ngoài màng TB hoặc khi TB TK bị 
kích thích → từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
 - Cơ chế hình thành điện thế nghỉ và điện thế hoạt động
 - Sự lan truyền xung TK trên sợi thần kinh: Bài 30. TRUYỀN TIN QUA XINAP
 - Xinap là diện tiếp xúc giữa TBTK với TBTK, giữa TBTK với một loại TB khác (TB cơ, 
TB tuyến).
 - Dựa vào nhân tố dẫn truyền xung TK có 2 loại: Xinap hóa học (chủ yếu ở ĐV) và Xinap 
điện (ít phổ biến).
 * Cấu tạo của Xinap:
 Ty thể
 Chùy Xinap, chứa 
 Bóng chứa chất trung 
 gian hóa học
 Màng trươc Xinap
 Cấu tạo Xinap 
 hóa học gồm:
 Khe Xinap 
 Màng sau Xinap có các thụ thể 
 tiếp nhận chất trung gian hóa học 
 * Quá trình truyền tin qua Xinap:
 - Xinap điện: sự phóng điện trực tiếp từ màng trước đến màng sau của khe xinap.
 - Xinap hóa học: 
 + Xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp → kênh Ca2+ trên màng TB mở → ion Ca2+ 
đi vào trong chùy xináp.
 + Ca2+ làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học dịch chuyển dần đến màng trước 
xinap, gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng chất trung gian hóa học vào khe xinap.
 + Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xináp làm xuất hiện điện thế hoạt 
động ở màng sau. Điện thế hoạt động hình thành lan truyền đi tiếp.
 Bài 31, 32: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT:
 1- Khái niệm: Tập tính là chuỗi phản ứng của ĐV trả lời kích thích từ môi trường (bên 
trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó ĐV thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
 2- Phân loại tập tính và cơ sở thần kinh của tập tính:
 Đặc điểm Tập tính bẩm sinh Tập tính học được
 phân biệt
 Khái niệm Là loại tập tính sinh ra đã có. Là loại tập tính được hình thành trong 
 quá trình sống của cá thể.
 Cơ sở thần Các phản xạ không điều kiện Các phản xạ có điều kiện.
 kinh
 Tính chất - Di truyền từ bố mẹ ( bẩm - Không di truyền, thông qua học tập và 
 sinh ). rút kinh nghiệm.
 - Đặc trưng cho loài. - Đặc trưng cho từng cá thể.
 VD: Nhện giăng tơ, Ong xây VD: Khi nhìn thấy đèn giao thông màu 
 tổ,. đỏ → những người qua đường dừng lại.
 - Bền vững, không thay đổi - Không bền vững, có thể thay đổi và tính
 1- Tập tính - Tác nhân kích thích: hình ảnh, âm Hổ, báo săn mồi; Nhện giăng 
 kiếm ăn thanh, mùi phát ra từ con mồi. lưới bẫy côn trùng; Mèo rình và 
 - Chủ yếu là tập tính học được. ĐV vồ mồi; Gà con lúc đầu mổ thức 
 có HTK càng phát triển tập tính ăn chưa chính xác, sau đó có 
 càng phức tạp. chọn lọc và chính xác hơn.
 2- Tập tính - Dùng chất tiết, phân hay nước tiểu Các loài thú rừng thường chiếm 
 bảo vệ lãnh đánh dấu lãnh thổ. Chiến đấu quyết vùng lãnh thổ riêng.
 thổ liệt khi có đối tượng xâm nhập. - Chó sói đánh dấu lãnh thổ = 
 - Bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và nước tiểu.
 sinh sản. - Hươu đực đánh dấu mùi vào 
 cành cây = 1 loại dịch có mùi 
 đặc biệt tiết ra từ cạnh mắt.
 - Phạm vi bảo vệ lãnh thổ của 
 Chim Hải Âu là vài m 2; của Hổ 
 là vài km2 → vài chục km2
 3- Tập tính - Tác nhân kích thích:
 sinh sản + Mt ngoài: thời tiết, âm thanh, ánh - Chim công đực: nhảy múa, 
 sáng hay mùi do con khác giới tiết khoe mẽ bộ lông sặc sỡ để 
 ra, quyến rũ chim cái giao phối.
 + Mt trong: hocmon sinh dục.
 - Tập tính bẩm sinh, mang tính bản - Chim công cái: đẻ trứng và ấp 
 năng. trứng nở thành chim công con.
 - Biểu hiện của tập tính: ve vãn, 
 tranh giành con cái, giao phối, chăm 
 sóc con non.
 4- Tấp tính di - Định hướng nhờ vị trí mặt trăng, - Chim bồ câu định hướng nhờ 
 cư mặt trời, các vì sao, địa hình, từ từ trường trái đất.
 trường. - Cá định hướng nhờ thành phần 
 - Giúp ĐV tránh các điều kiện môi hóa học của nước và hướng 
 trường không thuận lợi. dòng chảy.
 - Cá hồi di cư từ biển vào sông; 
 Chim di cư trú đông; Các đàn 
 sếu di cư theo mùa,.
 5- Tập tính xã - Là tập tính sống bầy đàn. Gồm: 
 hội + Tập tính thứ bậc: duy trì trật tự - Các loài thú sống thành bầy 
 trong đàn, tăng cường di truyền tính đàn và có thứ bậc: Ong, kiến, 
 trạng tốt của con đầu đàn cho thế hệ mối, chim, voi, chó sói, trâu 
 sau. rừng, hươu, nai,..
 + Tập tính vị tha: giúp nhau kiếm - Ong thợ lao động để phục vụ 
 ăn, tự vệ, duy trì sự tồn tại của cả cho sự sinh sản của ong chúa.
 đàn.
5- Ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào đời sống và sản xuất: 2. Có 2 nhóm hoocmôn thực vật: nhóm hoocmôn kích thích (auxin, gibêrêlin, xitôkinin) 
và nhóm hoocmôn ức chế (êtilen, axit abxixic). 
 Nơi Nơi 
 Tác động sinh 
Nhóm Hoocmôn hình phân bố Ứng dụng
 lí
 thành nhiều
 Auxin Đỉnh Trong chồi, - Kích thích nguyên Dùng auxin kích 
 (AIA) thân, hạt đang nảy phân, kéo dài tế thích ra rễ, tăng tỉ lệ 
 cành. mầm, lá đang bào. thụ quả, tạo quả 
 sinh trưởng, - Tham gia vào các không hạt, nuôi cấy 
 nhị hoa, mô hoạt động: hướng mô, diệt cỏ.
 phân sinh bên động, ứng động, 
 đang hoạt kích thích nảy mầm, 
 động. nảy chồi, ra rễ, thể 
 hiện ưu thế đỉnh.
 Giberelin Chủ Trong lá, hạt, - Tăng số lần - Kích thích nảy 
 (GA) yếu ở củ, chồi đang nguyên phân, kéo chồi, sinh trưởng 
 lá, rễ. nảy mầm, quả dài tế bào. chiều cao, tạo quả 
 đang hình - Kích thích tăng không hạt.
Hooc
 thành, các chiều dài của thân, - Tăng tốc độ phân 
môn 
 lóng thân, rễ giải tinh bột ứng 
kích 
 cành đang dụng trong sản xuất 
thích
 sinh trưởng. mạch nha, đồ uống.
 Xitôkinin Zeatin Trong củ. - Kích thích phân Dùng kinetin 
 chủ yếu chia tế bào, làm (xitôkinin nhân tạo) 
 được chậm quá trình già kích thích sự phát 
 hình của tế bào. triển chồi trong nuôi 
 thành ở - Kích thích phân cấy mô, tế bào khi 
 rễ. hóa chồi trong điều phối hợp với auxin.
 kiện xitôkinin nhiều 
 hơn auxin.
 Êtilen Hầu hết Cơ quan hóa Ức chế sinh trưởng, - Kích thích cây ra 
 các mô già, chín. thúc đẩy sự chín quả trái vụ.
 thực quả, rụng lá. - Kích thích nở hoa, 
 vật: mô chín quả. 
 già, quả 
Hooc 
 đang 
môn 
 chín, 
ức 
 mô tổn 
chế
 thương
 Axit Mô Cơ quan Ức chế sinh trưởng: Sử dụng AAB/GA 
 abxixic thực vật đang hóa già. - Kích thích rụng lá, điều tiết trạng thái - Phát triển qua biến thái gồm: biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn.
Kiểu Không qua biến Qua biến thái hoàn Qua biến thái không hoàn 
phát thái toàn toàn
triển
 Người, thú, gà,  Lưỡng cư, đa số côn Một số côn trùng (châu 
Ví dụ trùng (bướm, ruồi, chấu, gián, dế)
 muỗi, ong,)
Đại diện Quá trình phát triển Quá trình phát triển Quá trình phát triển của châu 
điển ở người gồm 2 giai của bướm gồm 2 giai chấu gồm 2 giai đoạn:
hình đoạn: đoạn * Giai đoạn phôi:
 * Giai đoạn phôi * Giai đoạn phôi: - Diễn ra trong trứng đã thụ 
 thai: - Diễn ra trong trứng đã tinh.
 - Diễn ra trong tử thụ tinh. - Hợp tử phân chia nhiều lần 
 cung người mẹ. - Hợp tử phân chia hình thành phôi, các TB phôi 
 - Hợp tử phân chia nhiều lần hình thành phân hoá thành các cơ quan 
 nhiều lần hình thành phôi, các tế bào phôi của ấu trùng.
 phôi. Tế bào phôi phân hoá thành các cơ 
 phân hóa và tạo các quan của sâu bướm.
 cơ quan, hình thành 
 thai nhi.
 * Giai đoạn sau * Giai đoạn hậu phôi: * Giai đoạn hậu phôi: 
 sinh: phát triển - Sâu bướm qua lột xác - Ấu trùng qua nhiều lần lột 
 không có biến thái. phát triển và hoá nhộng. xác phát triển thành con 
 Con sinh ra có đặc - Nhộng ở trong kén, tu trưởng thành.
 điểm hình thái, cấu chỉnh lại toàn bộ cơ thể - Châu chấu trưởng thành có 
 tạo và sinh lí tương để biến sâu thành sự khác biệt về hình thái, cấu 
 tự người trưởng bướm. tạo, sinh lí so với ấu trùng là 
 thành. - Bướm có đặc điểm không lớn.
 hình thái, cấu tạo, sinh 
 lí rất khác với sâu 
 bướm.
 Đặc - Con non có đặc - Ấu trùng có đặc điểm - Ấu trùng có đặc điểm hình 
điểm điểm hình thái, cấu hình thái, cấu tạo và thái, cấu tạo và sinh lí gần 
 tạo và sinh lí tương sinh lí rất khác con giống con trưởng thành.
 tự con trưởng thành. trưởng thành.
 - Con non phát triển - Ấu trùng phát triển - Ấu trùng phát triển thành 
 thành con trưởng thành con trưởng thành con trưởng thành trải qua 
 thành không trải qua trải qua nhiều lần lột nhiều lần lột xác, không có 
 giai đoạn lột xác. xác và có thể có biến biến thái (biến đổi đột ngột 
 thái (giai đoạn trung về hình thái)
 gian như nhộng ở côn 
 trùng).

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_thi_hoc_ky_ii_mon_sinh_hoc_11_nam_hoc_2018_2019.doc