Đề kiểm tra 1 tiết học kì I môn Sinh học 10 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 1 tiết học kì I môn Sinh học 10 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra 1 tiết học kì I môn Sinh học 10 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I 2014-2015 TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN MÔN SINH HỌC LỚP 10 (32 câu trắc nghiệm/04trang) Họ và tên HS:.Lớp:.. Số báo danh:............................................phòng thi:.....Phách Phách Số câu đúng Điểm Chọn câu trả lời đúng nhất và đánh dấu “X” vào bảng đáp án sau: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 A B C D Câu 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 A B C D Câu 1. Trình tự nào mô tả đúng các cấp độ tổ chức sống từ lớn đến nhỏ? A. Tế bào → Cơ thể → Quần xã → Loài → Quần thể → Hệ sinh thái → Sinh quyển. B. Tế bào → Cơ thể → Quần thể → Loài → Quần xã → Hệ sinh thái → Sinh quyển. C. Sinh quyển → Hệ sinh thái → Quần xã → Loài → Quần thể → Cơ thể → Tế bào. D. Sinh quyển → Quần thể → Quần xã → Hệ sinh thái → Loài → Cơ thể → Tế bào. Câu 2. Ở tế bào nhân thực, nhân có vai trò: A. Tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin cho tế bào. B. Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào. C. Duy trì hình dạng, neo giữ các bào quan, giúp các tế bào di chuyển và thay đổi hình dạng. D. Mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. Câu 3. Mối liên kết giữa các axit amin trong phân tử prôtêin có tên gọi là: A. phôtphođieste. B. glicôzit. C. peptit. D. hiđrô. Câu 4. Vận chuyển chủ động qua màng sinh chất là hình thức A. vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn ATP. B. tế bào bài xuất các chất bằng cách biến dạng màng sinh chất. C. tế bào đưa chất rắn hoặc chất lỏng vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất. 1/4 Câu 15. Kiểu dinh dưỡng nào sau đây không phải của giới nấm? A. Tự dưỡng. B. Dị dưỡng hoại sinh. C. Dị dưỡng kí sinh. D. Dị dưỡng cộng sinh. Câu 16. Cacbohiđrat được cấu tạo từ những nguyên tố nào? A. C, H, O, N. B. C, H. C. C, H, O, N, P. D. C, H, O. Câu 17. Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền là chức năng của A. lipit. B. prôtêin. C. ARN. D. ADN. Câu 18. Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt bò và thịt lợn đều có cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Sự khác nhau đó cơ bản là do: A. Prôtêin của các loài trên khác nhau về bậc cấu trúc. B. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin của các các loài trên có sự khác nhau. C. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin của các các loài trên có sự giống nhau. D. Số lượng axit amin trong prôtêin của các loài trên tuy giống nhau nhưng thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin có sự khác nhau. Câu 19. Mối liên kết giữa các nuclêôtit tương ứng trên 2 mạch của phân tử ADN có tên gọi là: A. phôtphođieste. B. glicôzit. C. peptit. D. hiđrô. Câu 20. Các enzim có chức năng gì? A. Bảo vệ cơ thể. B. Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh. C. Cấu tạo cơ thể. D. Vận chuyển các chất. Câu 21. Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cấu trúc ADN là: A. G liên kết với X bằng 2 liên kết hiđrô và A liên kết với T bằng 3 liên kết hiđrô. B. G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và A liên kết với U bằng 2 liên kết hiđrô. C. A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô. D. A liên kết với U bằng 3 liên kết hiđrô và G liên kết với X bằng 2 liên kết hiđrô. Câu 22. Kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ đem lại ưu thế gì cho nó so với tế bào nhân thực? A. Quá trình trao đổi chất và sinh trưởng nhanh hơn dẫn tới thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp dài hơn. B. Quá trình trao đổi chất và sinh trưởng nhanh hơn dẫn tới thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp ngăn hơn. C. Sinh trưởng nhanh hơn dẫn đến tuổi thọ của tế bào cao hơn. D. Sinh trưởng và phân bào chậm hơn dẫn đến khả năng thích nghi với môi trường cao hơn. Câu 23. Bào quan nào được ví như một “nhà máy điện” cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho hoạt động của tế bào dưới dạng ATP? A. Không bào. B. Ti thể. C. Lizôxôm. D. Bộ máy Gônghi. 3/4
File đính kèm:
de_kiem_tra_1_tiet_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_10_nam_hoc_2014_201.doc