Đề kiểm tra 1 tiết học kì II môn Sinh học 10 - Mã đề 132 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

doc 2 trang lethu 04/04/2025 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 1 tiết học kì II môn Sinh học 10 - Mã đề 132 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra 1 tiết học kì II môn Sinh học 10 - Mã đề 132 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

Đề kiểm tra 1 tiết học kì II môn Sinh học 10 - Mã đề 132 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II 2015-2016 
 TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN MÔN SINH HỌC LỚP 10
 (32 câu trắc nghiệm/02trang)
 Mã đề thi 132
Họ và tên HS:..................................................................... SBD: ............................. Lớp:.
Câu 1: Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
 A. kì giữa. B. kì sau. C. kì đầu. D. tất cả các kì.
Câu 2: Kết quả của quá trình giảm phân I, từ 1 tế bào 2n NST tạo ra
 A. 2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép. B. 4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
 C. 4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép. D. 2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
Câu 3: Giảm phân là hình thức phân bào của loại tế bào nào sau đây?
 A. Tế bào sinh dục sơ khai. B. Tế bào sinh dục ở vùng chín.
 C. Tế bào sinh dục. D. Tế bào sinh dưỡng.
Câu 4: Phương pháp giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô đều dựa trên cơ sở của quá trình nào sau 
đây?
 A. Phân đôi. B. Giảm phân. C. Nguyên phân. D. Thụ tinh.
Câu 5: Trong điều kiện thích hợp nhất, thời gian thế hệ của vi khuẩn E. coli là
 A. 100 phút. B. 30 phút. C. 20 phút. D. 24 giờ.
Câu 6: Một quần thể vi sinh vật ban đầu có 10 3 tế bào. Số tế bào trong quần thể trên sau 3 giờ là bao 
nhiêu, biết thời gian thế hệ của chúng là 20 phút?
 A. 256x103 tế bào. B. 64x103 tế bào. C. 128x103 tế bào. D. 512x103 tế bào.
Câu 7: NST co xoắn cực đại vào kì nào sau đây trong quá trình phân bào?
 A. Kì sau. B. Kì cuối. C. Kì giữa. D. Kì đầu.
Câu 8: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, để thu tối đa sinh khối vi sinh vật nên dừng ở đầu pha
 A. tiềm phát. B. lũy thừa. C. cân bằng. D. suy vong.
Câu 9: Đặc điểm cơ bản của pha S ở kì trung gian là
 A. pha sinh trưởng chủ yếu của tế bào.
 B. diễn ra sự nhân đôi AND, NST và trung tử.
 C. tổng hợp prôtêin histôn, prôtêin của thoi phân bào.
 D. tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào.
Câu 10: Kiểu dinh dưỡng của động vật nguyên sinh là
 A. hoá dị dưỡng. B. hoá tự dưỡng. C. quang dị dưỡng. D. quang tự dưỡng.
Câu 11: Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ
 A. chất vô cơ hoặc chất hữu cơ và CO2. B. ánh sáng và chất hữu cơ.
 C. chất hữu cơ. D. ánh sáng và CO2.
Câu 12: Trong quá trình giảm phân, sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng diễn ra ở
 A. kì sau I. B. kì sau II. C. kì đầu I. D. kì đầu II.
Câu 13: Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân đã tạo ra 128 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là
 A. 32. B. 16. C. 64. D. 128.
Câu 14: Đặc điểm cơ bản của pha G1 ở kì trung gian là
 A. pha sinh trưởng chủ yếu của tế bào.
 B. tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào.
 C. diễn ra sự nhân đôi AND, NST và trung tử.
 D. tổng hợp prôtêin histôn, prôtêin của thoi phân bào.
Câu 15: Thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia được gọi là
 A. thời gian phát triển. B. thời gian tiềm phát.
 C. thời gian một thế hệ. D. thời gian sinh trưởng.
Câu 16: Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện giảm phân. Ở kì cuối I, số NST trong mỗi tế bào 
con là
 Trang 1/2 - Mã đề thi 132

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_1_tiet_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_10_ma_de_132_nam_h.doc