Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ II môn Sinh học Lớp 10 - Trường THPT Lê Quý Đôn

doc 3 trang lethu 30/03/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ II môn Sinh học Lớp 10 - Trường THPT Lê Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ II môn Sinh học Lớp 10 - Trường THPT Lê Quý Đôn

Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ II môn Sinh học Lớp 10 - Trường THPT Lê Quý Đôn
 TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN KIỂM TRA 1 TIẾT – SINH 10 – KHII
 TỔ SINH – CÔNG NGHỆ (Thời gian: 45 phút kể cả phát đề)
Họ và tên học sinh:.Lớp:
Câu 1: Giảm phân là gì? (1đ)
..
..
Câu 2: Nêu đặc điểm của NST ở kì đầu và kì giữa của nguyên phân? (1đ)
..
..
..
..
Câu 3: Đối với cơ thể đa bào sinh sản hữu tính, nguyên phân có ý nghĩa gì? (1đ)
..
..
..
Câu 4: Vi sinh vật là gi? (1đ). Vi sinh vật có những đặc điểm chung là gi? (1đ).
..
..
..
..
..
..
Câu 5: Căn cứ vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà vi sinh vật sử dụng, vi sinh vật gồm các 
kiểu dinh dưỡng nào? (1đ)
..
..
..
..
Câu 6: Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm 4 
pha theo trình tự nào? Nêu đặc điểm của pha lũy thừa? (1đ). Đáp án:
Câu 1: Gồm 2 lần phân bào liên tiếp, nhưng chỉ có một lần AND nhân đôi và xảy ra ở các tế bào sinh dục 
vùng chin của cơ quan sinh sản.
Câu 2: Kì đầu: các NST kép bắt đầu co xoắn.
 Kì giữa: các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Câu 3: - Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
 - Giúp cơ thể tái sinh những mô hoặc các cơ quan bị tổn thương.
Câu 4: - Vi sinh vật là những cơ thể sống có kích thước rất nhỏ, không thể thấy được bằng mắt thường mà 
phải quan sát dưới kính hiển vi.
 - Đặc điểm: + Cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn bào.
 + Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
 + Sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.
 + Phân bố rộng.
Câu 5: Các kiểu dinh dưỡng:
 + Vi sinh vật quang tự dưỡng.
 + Vi sinh vật quang dị dưỡng.
 + Vi sinh vật hóa tự dưỡng.
 + Vi sinh vật hóa dị dưỡng.
Câu 6: - Pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong.
 - Pha lũy thừa: + Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi.
 + Số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh (tăng theo luỹ thừa).
Câu 7: - Các chất hóa họa: + Chất dinh dưỡng.
 + Chất ức chế sinh trưởng. 
 - Các yếu tố lí học: + Nhiệt độ.
 + Độ ẩm.
 + pH.
 + Ánh sáng.
 + Áp suất thẩm thấu.
 - Ứng dụng: HS nêu ít nhất 2 ứng dụng.
Câu 8: - Cứ 20 phút E. coli phân chia 1 lần thì sau 48 giờ, E. coli phân chia 144 lần → số thế hệ tế bào là 
144.
 144
 - Số tế bào E. coli sau 48 giờ là: N48 = 2 (tế bào).
Câu 9: - Số lượng NST trong mỗi tế bào ở kì giữa I của quá trình giảm phân là: 24 NST kép.
 - Số lượng NST trong mỗi tế bào ở kì giữa II của quá trình giảm phân là: 12 NST kép.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_1_tiet_hoc_ky_ii_mon_sinh_hoc_lop_10_truong_thpt.doc