Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 (Cơ bản) - Mã đề 132 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Kèm đáp án)

doc 3 trang lethu 01/04/2025 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 (Cơ bản) - Mã đề 132 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 (Cơ bản) - Mã đề 132 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Kèm đáp án)

Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 (Cơ bản) - Mã đề 132 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Kèm đáp án)
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN MÔN SINH HỌC LỚP 10 (CƠ BẢN)
 TỔ SINH – CÔNG NGHỆ Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
 Mã đề thi 132
Số báo danh:.....................................................(Không ghi họ và tên)
 Thí sinh tô kín ô lựa chọn
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C
D
 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
A
B
C
D
Câu 1: Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là
 A. CO2.B. các hợp chất hữu cơ.
 C. CO2 + H2O + ATP + nhiệt.D. O 2 và H2O + ATP + nhiệt.
Câu 2: Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào sinh dục có bộ NST 2n NST đã tạo ra
 A. 2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
 B. 4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
 C. 4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
 D. 2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
Câu 3: Vi sinh vật gây bệnh cơ hội là những vi sinh vật
 A. tấn công vật chủ khi đã có bệnh.
 B. kết hợp với một loại virut nữa để tấn công vật chủ.
 C. tấn công khi vật chủ đã chết.
 D. lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công.
Câu 4: Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh 
tinh trong nhóm trên là
 A. 128. B. 16. C. 64. D. 32.
Câu 5: Capsôme là
 A. đơn vị của axit nuclêic cấu tạo nên lõi virut.
 B. đơn vị cấu tạo nên vỏ capsit của virut.
 C. lõi của virut.
 D. vỏ bọc ngoài virut.
Câu 6: Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần nguyên phân liên tiếp tạo ra được
 A. 2k tế bào. B. k – 2 tế bào. C. 2k tế bào. D. k/2 tế bào.
Câu 7: Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
 A. kì đầu. B. kì trung gian.
 C. tất cả các kì. D. kì sau.
 Trang 1/3 - Mã đề thi 132 A. Viêm não Nhật Bản. B. Ung thư.
 C. Sốt xuất huyết. D. AIDS.
Câu 21: Trong quá trình lên men, chất nhận êlectron cuối cùng là
 A. phân tử hữu cơ. B. CO2. C. ôxi phân tử. D. chất vô cơ.
Câu 22: Sự hình thành mối liên kết hóa học đặc hiệu giữa các thụ thể của virut và tế bào chủ 
diễn ra ở giai đoạn
 A. hấp phụ. B. xâm nhập. C. tổng hợp. D. lắp ráp.
Câu 23: Bộ NST lưỡng bội của một loài sinh vật là 2n. Số NST trong tế bào ở kì giữa của quá 
trình nguyên phân là
 A. 2n NST đơn. B. n NST đơn. C. n NST kép. D. 2n NST kép.
Câu 24: Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng khởi sinh và nguồn cacbon 
khởi sinh nào?
 A. Chất hữu cơ. B. Chất vô cơ hoặc chất hữu cơ và CO2.
 C. Ánh sáng và CO2. D. Ánh sáng và chất hữu cơ.
Câu 25: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, nên thu sinh khối trong thời điểm nào?
 A. Cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.
 B. Giữa pha lũy thừa.
 C. Cuối pha cân bằng, đầu pha suy vong.
 D. Cuối pha tiềm phát, đầu pha lũy thừa.
Câu 26: Một quần thể vi sinh vật ban đầu có 10 4 tế bào. Số tế bào trong quần thể trên sau 2 h 
là bao nhiêu biết hời gian thế hệ của chúng là 20 phút?
 4 6 4 5 4 4 4 3
 A. 10 .2 . B. 10 .2 . C. 10 .2 . D. 10 .2 .
Câu 27: Trong quá trình sinh trưởng của vi sinh vật, các nguyên tố C, H, 0, N, S, P có vai trò 
chủ yếu là
 A. kiến tạo nên thành phần tế bào. B. là nhân tố sinh trưởng.
 C. hoạt hoá enzim. D. cân bằng hoá thẩm thấu.
Câu 28: Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì giữa I số 
NST trong mỗi tế bào con là
 A. 14 NST đơn. B. 14 NST kép. C. 7 NST kép. D. 7 NST đơn.
Câu 29: Chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ gồm 5 giai đoạn theo trình tự:
 A. xâm nhập → hấp phụ → lắp ráp → sinh tổng hợp → phóng thích.
 B. hấp phụ → xâm nhập → lắp ráp → sinh tổng hợp → phóng thích.
 C. hấp phụ → xâm nhập → sinh tổng hợp → lắp ráp → phóng thích.
 D. xâm nhập → hấp phụ → sinh tổng hợp → lắp ráp → phóng thích.
Câu 30: Trong quá trình nguyên phân, thoi phân bào bắt đầu xuất hiện thời kì nào?
 A. Kì đầu. B. Kì giữa. C. Kì sau. D. Kì cuối .
Câu 31: Lấy axit nuclêic của chủng virut X trộn với prôtêin của chủng virut Y ta được chủng 
lai. Cho chủng lai nhiễm vào vật chủ, vật chủ bị bệnh. Phân lập từ tế bào vật chủ bị bệnh sẽ 
thu được chủng virut nào?
 A. Chủng X. B. Chủng lai (vỏ chủng Y và lõi chủng X).
 C. Chủng Y. D. Chủng lai (vỏ chủng X và lõi chủng Y).
Câu 32: Miễn dịch thể dịch là loại miễn dịch 
 A. trong đó, cơ thể sản xuất ra kháng nguyên.
 B. trong đó, cơ thể sản xuất ra kháng thể.
 C. có sự tham gia của tế bào T độc.
 D. mang tính bẩm sinh.
 ----------- HẾT ----------
 Trang 3/3 - Mã đề thi 132

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_10_co_ban_ma_de_132_truon.doc
  • xlsSH10_dapancacmade.xls