Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 (Cơ bản) - Mã đề 485 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Kèm đáp án)

doc 3 trang lethu 01/04/2025 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 (Cơ bản) - Mã đề 485 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 (Cơ bản) - Mã đề 485 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Kèm đáp án)

Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 (Cơ bản) - Mã đề 485 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Kèm đáp án)
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM 
 TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN MÔN SINH HỌC LỚP 10 (CƠ BẢN)
 TỔ SINH – CÔNG NGHỆ Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
 Mã đề thi 485
Số báo danh:.....................................................(Không ghi họ và tên)
 Thí sinh tô kín ô lựa chọn
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A
B
C
D
 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
A
B
C
D
Câu 1: Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào sinh dục có 2n NST đã tạo ra
 A. 2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST. B. 4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
 C. 4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST. D. 2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
Câu 2: Sự hình thành mối liên kết hóa học đặc hiệu giữa các thụ thể của virut và tế bào chủ 
diễn ra ở giai đoạn
 A. lắp ráp. B. hấp phụ. C. tổng hợp. D. xâm nhập.
Câu 3: Chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ gồm 5 giai đoạn theo trình tự:
 A. hấp phụ → xâm nhập → sinh tổng hợp → lắp ráp → phóng thích.
 B. hấp phụ → xâm nhập → lắp ráp → sinh tổng hợp → phóng thích.
 C. xâm nhập → hấp phụ → sinh tổng hợp → lắp ráp → phóng thích.
 D. xâm nhập → hấp phụ → lắp ráp → sinh tổng hợp → phóng thích.
Câu 4: Tất cả các virut đều có cấu tạo gồm 2 thành phần cơ bản là
 A. vỏ prôtêin và lipit. B. vỏ prôtêin và lõi axit nuclêic.
 C. vỏ prôtêin và lõi ADN. D. vỏ prôtêin và lõi ARN.
Câu 5: Trong quá trình lên men, chất nhận êlectron cuối cùng là
 A. ôxi phân tử. B. chất vô cơ. C. CO2. D. phân tử hữu cơ.
Câu 6: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật đạt cực đại 
ở pha nào?
 A. Pha lũy thừa. B. Pha cân bằng. C. Pha tiềm phát. D. Pha suy vong.
Câu 7: Trong quá trình sinh trưởng của vi sinh vật, các nguyên tố C, H, 0, N, S, P có vai trò 
chủ yếu là
 A. là nhân tố sinh trưởng. B. kiến tạo nên thành phần tế bào.
 C. hoạt hoá enzim. D. cân bằng hoá thẩm thấu.
Câu 8: Trình tự các giai đoạn trong chu kì tế bào là
 A. S → G1 → G2 → nguyên phân. B. G1 → G2 → S → nguyên phân.
 C. G1 → S → G2 → nguyên phân. D. G2 → G1 → S → nguyên phân.
 Trang 1/3 - Mã đề thi 485 Câu 23: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, nên thu sinh khối trong thời điểm nào?
 A. Cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.
 B. Giữa pha lũy thừa.
 C. Cuối pha cân bằng, đầu pha suy vong.
 D. Cuối pha tiềm phát, đầu pha lũy thừa.
Câu 24: HIV gây hội chúng suy giảm miễn dịch ở người vì
 A. làm giảm số lượng tiểu cầu.
 B. làm giảm lượng hồng cầu của người bệnh.
 C. phá hủy tế bào limphô T và các đại thực bào.
 D. phá hủy tế bào gan và thận.
Câu 25: Nấm là nhóm sinh vật có phương thức trao đổi chất theo kiểu
A. quang tự dưỡng. B. hoá tự dưỡng. C. quang dị dưỡng. D. hoá dị dưỡng.
Câu 26: Trong quá trình nguyên phân, thoi phân bào bắt đầu xuất hiện ở kì nào?
 A. Kì giữa. B. Kì đầu. C. Kì sau. D. Kì cuối .
Câu 27: Capsôme là
 A. lõi của virut.
 B. đơn vị của axit nuclêic cấu tạo nên lõi virut.
 C. vỏ bọc ngoài virut.
 D. đơn vị cấu tạo nên vỏ capsit của virut.
Câu 28: Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường 
với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
 (NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0); MgSO4(0,2); CaCl2(0,1); NaCl(0,5).
 Môi trường trên là
 A. môi trường bán tổng hợp. B. môi trường tự nhiên.
 C. môi trường bán tự nhiên. D. môi trường tổng hợp.
Câu 29: Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào. Thời gian 1 thế hệ là 20 phút, số 
tế bào trong quần thể sau 2h là
 4 6 4 5 4 3 4 4
 A. 10 .2 . B. 10 .2 . C. 10 .2 . D. 10 .2 .
Câu 30: Hệ gen của virut là
 A. ADN. B. ARN. C. ADN và ARN. D. ADN hoặc ARN.
Câu 31: Lấy axit nuclêic của chủng virut X trộn với prôtêin của chủng virut Y ta được chủng 
lai. Cho chủng lai nhiễm vào vật chủ, vật chủ bị bệnh. Phân lập từ tế bào chủ bị bệnh sẽ thu 
được chủng virut nào?
 A. Chủng X. B. Chủng lai (vỏ chủng X và lõi chủng Y).
 C. Chủng Y. D. Chủng lai (vỏ chủng Y và lõi chủng X).
Câu 32: Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
 A. kì trung gian. B. kì sau. C. tất cả các kì. D. kì đầu.
-----------------------------------------------
 ----------- HẾT ----------
 Trang 3/3 - Mã đề thi 485

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_10_co_ban_ma_de_485_truon.doc
  • xlsSH10_dapancacmade.xls