Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 - Mã đề 132 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 - Mã đề 132 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 - Mã đề 132 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK KIỂM TRA HỌC KÌ II 2014-2015 TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN MÔN SINH HỌC LỚP 10 Thời gian làm bài: 45 phút (32 câu trắc nghiệm/03trang) Mã đề: 132 Họ và tên HS:..................................................................... SBD: ............................. Lớp:.. Câu 1: Không thể tiến hành nuôi virut trong môi trường nhân tạo giống như vi khuẩn được, vì virut A. có hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic. B. không có hình dạng đặc thù. C. chỉ kí sinh nội bào bắt buộc. D. có kích thước vô cùng nhỏ bé. Câu 2: Tế bào ruồi giấm có bộ NST 2n=8. Một tế bào sinh dục cái sơ khai nguyên phân liên tiếp một số lần, tất cả các tế bào con tạo thành đều tham gia giảm phân tạo trứng. Tổng số NST đơn trong tất cả các trứng là 256. Tế bào sinh dục sơ khai đó đã nguyên phân bao nhiêu lần? A. 6. B. 4. C. 5. D. 7. Câu 3: Giả sử, có 10 tế bào đều nguyên phân liên tiếp 5 lần thì số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu? A. 160 tế bào con. B. 32 tế bào con. C. 50 tế bào con. D. 320 tế bào con. Câu 4: Chất (A) có bản chất prôtêin khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó. Chất (A) được gọi là: A. Kháng thể. B. Chất cảm ứng. C. Chất kích thích. D. Kháng nguyên. Câu 5: Một tế bào có bộ NST 2n = 24 đang thực hiện giảm phân. Ở kì giữa II, số NST trong mỗi tế bào con là A. 24 NST đơn. B. 12 NST đơn. C. 12 NST kép. D. 24 NST kép. Câu 6: Trong thời gian 3 giờ, từ một vi khuẩn đã phân bào tạo ra quần thể gồm 512 vi khuẩn. Thời gian cần thiết cho một thế hệ của vi khuẩn trên là A. 60 phút. B. 20 phút. C. 30 phút. D. 90 phút. Câu 7: Bộ NST lưỡng bội của một loài sinh vật là 2n = 14. Số NST trong tế bào ở kì đầu của quá trình nguyên phân là A. 28 NST đơn. B. 28 NST kép. C. 14 NST đơn. D. 14 NST kép. Câu 8: Miễn dịch thể dịch là loại miễn dịch A. trong đó, cơ thể sản xuất ra kháng thể. B. trong đó, cơ thể sản xuất ra kháng nguyên. C. có sự tham gia của tế bào T độc. D. mang tính bẩm sinh. Câu 9: Một bệnh truyền nhiễm muốn lây lan không bắt buộc phải có điều kiện nào? A. phải có sinh vật trung gian truyền bệnh. B. độc lực của tác nhân gây bệnh đủ mạnh. C. con đường xâm nhập thích hợp. D. số lượng nhiễm đủ lớn. Câu 10: HIV gây hội chúng suy giảm miễn dịch ở người vì A. phá hủy tế bào limphô T và các đại thực bào. B. làm giảm lượng hồng cầu của người bệnh. C. làm giảm số lượng tiểu cầu. D. phá hủy tế bào gan và thận. Câu 11: Cho các nội dung sau: (1) Có nếp sống lành mạnh, quan hệ tình dục an toàn, không dùng chung kim tiêm. (2) Người bị nhiễm HIV cũng là bệnh nhân nên họ cũng có quyền được chăm sóc và chữa trị như những bệnh nhân khác. (3) Hạn chế tiếp xúc và Trang 1/3 - Mã đề thi 132 A. 28. B. 0. C. 7. D. 14. Câu 24: Một tế bào có bộ NST 2n = 24 đang thực hiện giảm phân. Ở kì giữa I, số NST trong tế bào con là A. 24 NST kép. B. 12 NST đơn. C. 24 NST đơn. D. 14 NST kép. Câu 25: Các virut nào sau đây có cấu trúc dạng khối? A. virut đậu mùa, phagơ T2. B. virut bại liệt, virut hecpet. C. virut cúm, virut quai bị. D. virut sởi, virut dại. Câu 26: Vi sinh vật gây bệnh cơ hội là những vi sinh vật A. tấn công khi vật chủ đã chết. B. lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công. C. tấn công vật chủ khi đã có bệnh. D. kết hợp với một loại virut nữa để tấn công vật chủ. Câu 27: Phagơ sử dụng emzim nào sau đây để phá hủy thành tế bào của vi khuẩn? A. Xenlulaza. B. Prôtêaza. C. Ligaza. D. Lizôzim. Câu 28: Cho các phương thức sau: (1) truyền qua sol khí, đường tiêu hóa, tiếp xúc trực tiếp, vết thương, hôn nhau, động vật cắn hoặc côn trùng đốt. (2) truyền từ mẹ sang con. (3) truyền ngang, truyền dọc. (4) truyền qua quan hệ tình dục. Các phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm là: A. (1). B. (3). C. (4). D. (2). Câu 29: Một quần thể vi sinh vật ban đầu có 10 5 tế bào. Số tế bào trong quần thể trên sau 3h là bao nhiêu? Biết hời gian thế hệ của chúng là 20 phút. A. 256x105. B. 512x105. C. 128x105. D. 64x105. Câu 30: Một tế bào vi sinh vật có thời gian thế hệ là 20 phút. Số tế bào tạo ra từ tế bào nói trên sau 2 giờ là bao nhiêu? A. 32. B. 16. C. 64. D. 256. Câu 31: Tất cả các virut đều có cấu tạo gồm 2 thành phần cơ bản là A. vỏ prôtêin và lipit. B. vỏ prôtêin và lõi ARN. C. vỏ prôtêin và lõi axit nuclêic. D. vỏ prôtêin và lõi ADN. Câu 32: Lấy axit nuclêic của chủng virut X trộn với prôtêin của chủng virut Y ta được chủng lai. Cho chủng lai nhiễm vào vật chủ, vật chủ bị bệnh. Phân lập từ tế bào vật chủ bị bệnh sẽ thu được chủng virut nào? A. Chủng lai (vỏ chủng Y và lõi chủng X). B. Chủng lai (vỏ chủng X và lõi chủng Y). C. Chủng Y. D. Chủng X. ----------- HẾT ---------- Giám thị 1:........................................................... Giám thị 2: ..................................................... Trang 3/3 - Mã đề thi 132
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_10_ma_de_132_nam_hoc_2014.doc