Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 - Mã đề 357 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 - Mã đề 357 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 - Mã đề 357 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK KIỂM TRA HỌC KÌ II 2014-2015 TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN MÔN SINH HỌC LỚP 10 Thời gian làm bài: 45 phút (32 câu trắc nghiệm/03trang) Mã đề: 357 Họ và tên HS:..................................................................... SBD: ............................. Lớp:.. Câu 1: Bệnh nào sau đâu không có khả năng lây lan? A. AIDS. B. Sốt xuất huyết. C. Viêm não Nhật Bản. D. Ung thư. Câu 2: Lấy axit nuclêic của chủng virut X trộn với prôtêin của chủng virut Y ta được chủng lai. Cho chủng lai nhiễm vào vật chủ, vật chủ bị bệnh. Phân lập từ tế bào vật chủ bị bệnh sẽ thu được chủng virut nào? A. Chủng lai (vỏ chủng Y và lõi chủng X). B. Chủng lai (vỏ chủng X và lõi chủng Y). C. Chủng Y. D. Chủng X. Câu 3: Trong thời gian 3 giờ, từ một vi khuẩn đã phân bào tạo ra quần thể gồm 512 vi khuẩn. Thời gian cần thiết cho một thế hệ của vi khuẩn trên là A. 90 phút. B. 20 phút. C. 30 phút. D. 60 phút. Câu 4: Sự hình thành mối liên kết hóa học đặc hiệu giữa các thụ thể của virut và tế bào chủ diễn ra ở giai đoạn A. lắp ráp. B. hấp phụ. C. tổng hợp. D. xâm nhập. Câu 5: Bộ NST lưỡng bội của một loài sinh vật là 2n = 14. Số NST trong tế bào ở kì đầu của quá trình nguyên phân là A. 14 NST kép. B. 28 NST kép. C. 28 NST đơn. D. 14 NST đơn. Câu 6: Virut là dạng sống A. đa bào. B. đơn bào. C. chưa có cấu tạo tế bào. D. đơn bào nhân sơ. Câu 7: Không thể tiến hành nuôi virut trong môi trường nhân tạo giống như vi khuẩn được, vì virut A. có kích thước vô cùng nhỏ bé. B. có hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic. C. chỉ kí sinh nội bào bắt buộc. D. không có hình dạng đặc thù. Câu 8: Bệnh truyền nhiễm là: A. bệnh truyền từ cá thể này sang cá thể khác. B. lay từ thế hệ trước sang thế hệ sau do môi trường sống bất lợi. C. bệnh do gen quy định được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. D. bệnh bẩm sinh, sinh ra đã có. Câu 9: Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân đã tạo ra 64 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh trong nhóm trên là bao nhiêu? A. 32. B. 256. C. 16. D. 64. Câu 10: Vi sinh vật gây bệnh cơ hội là những vi sinh vật A. lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công. B. tấn công khi vật chủ đã chết. C. tấn công vật chủ khi đã có bệnh. D. kết hợp với một loại virut nữa để tấn công vật chủ. Câu 11: Chất (A) có bản chất prôtêin khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó. Chất (A) được gọi là: Trang 1/3 - Mã đề thi 357 Cần có nhận thức và thái độ như thể nào để phòng tránh lây nhiễm HIV? A. (1), (3), (4). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (2), (3). Câu 25: Miễn dịch thể dịch là loại miễn dịch A. có sự tham gia của tế bào T độc. B. trong đó, cơ thể sản xuất ra kháng nguyên. C. mang tính bẩm sinh. D. trong đó, cơ thể sản xuất ra kháng thể. Câu 26: Cho các phương thức sau: (1) truyền qua sol khí, đường tiêu hóa, tiếp xúc trực tiếp, vết thương, hôn nhau, động vật cắn hoặc côn trùng đốt. (2) truyền từ mẹ sang con. (3) truyền ngang, truyền dọc. (4) truyền qua quan hệ tình dục. Các phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm là: A. (4). B. (1). C. (3). D. (2). Câu 27: Giả sử, có 10 tế bào đều nguyên phân liên tiếp 5 lần thì số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu? A. 320 tế bào con. B. 160 tế bào con. C. 32 tế bào con. D. 50 tế bào con. Câu 28: Chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ gồm 5 giai đoạn theo trình tự: A. hấp phụ → xâm nhập → lắp ráp → sinh tổng hợp → phóng thích. B. xâm nhập → hấp phụ → lắp ráp → sinh tổng hợp → phóng thích. C. xâm nhập → hấp phụ → sinh tổng hợp → lắp ráp → phóng thích. D. hấp phụ → xâm nhập → sinh tổng hợp → lắp ráp → phóng thích. Câu 29: Một tế bào có bộ NST 2n = 24 đang thực hiện giảm phân. Ở kì giữa II, số NST trong mỗi tế bào con là A. 12 NST kép. B. 24 NST kép. C. 24 NST đơn. D. 12 NST đơn. Câu 30: Capsôme là A. vỏ bọc ngoài virut. B. lõi của virut. C. đơn vị của axit nuclêic cấu tạo nên lõi virut. D. đơn vị cấu tạo nên vỏ capsit của virut. Câu 31: Một tế bào có bộ NST 2n = 24 đang thực hiện giảm phân. Ở kì giữa I, số NST trong tế bào con là A. 24 NST kép. B. 12 NST đơn. C. 24 NST đơn. D. 14 NST kép. Câu 32: Một quần thể vi sinh vật ban đầu có 10 5 tế bào. Số tế bào trong quần thể trên sau 3h là bao nhiêu? Biết hời gian thế hệ của chúng là 20 phút. A. 128x105. B. 64x105. C. 512x105. D. 256x105. ----------- HẾT ---------- Giám thị 1:........................................................... Giám thị 2: ..................................................... Trang 3/3 - Mã đề thi 357
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_10_ma_de_357_nam_hoc_2014.doc