Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 - Mã đề 485 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 - Mã đề 485 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học 10 - Mã đề 485 - Năm học 2014-2015 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK KIỂM TRA HỌC KÌ II 2014-2015 TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN MÔN SINH HỌC LỚP 10 Thời gian làm bài: 45 phút (32 câu trắc nghiệm/03trang) Mã đề: 485 Họ và tên HS:..................................................................... SBD: ............................. Lớp:.. Câu 1: Cho các phương thức sau: (1) truyền qua sol khí, đường tiêu hóa, tiếp xúc trực tiếp, vết thương, hôn nhau, động vật cắn hoặc côn trùng đốt. (2) truyền từ mẹ sang con. (3) truyền ngang, truyền dọc. (4) truyền qua quan hệ tình dục. Các phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm là: A. (4). B. (3). C. (1). D. (2). Câu 2: Giả sử, có 10 tế bào đều nguyên phân liên tiếp 5 lần thì số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu? A. 320 tế bào con. B. 160 tế bào con. C. 32 tế bào con. D. 50 tế bào con. Câu 3: Bộ NST lưỡng bội của một loài sinh vật là 2n = 14. Số crômatit trong tế bào ở kì đầu của quá trình nguyên phân là A. 28. B. 7. C. 14. D. 0. Câu 4: Tế bào ruồi giấm có bộ NST 2n=8. Một tế bào sinh dục cái sơ khai nguyên phân liên tiếp một số lần, tất cả các tế bào con tạo thành đều tham gia giảm phân tạo trứng. Tổng số NST đơn trong tất cả các trứng là 256. Tế bào sinh dục sơ khai đó đã nguyên phân bao nhiêu lần? A. 7. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 5: Phương thức sống của virút là A. tự do. B. kí sinh nội bào bắt buộc. C. cộng sinh. D. tự dưỡng. Câu 6: Một nhóm tế bào sinh trứng tham gia giảm phân đã tạo ra 16 trứng. Số tế bào con bị tiêu biến sau khi nhóm tế sinh trứng trên tạo ra là bao nhiêu? A. 16. B. 64. C. 32. D. 48. Câu 7: Bệnh truyền nhiễm là: A. lay từ thế hệ trước sang thế hệ sau do môi trường sống bất lợi. B. bệnh bẩm sinh, sinh ra đã có. C. bệnh truyền từ cá thể này sang cá thể khác. D. bệnh do gen quy định được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Câu 8: Chất (A) có bản chất prôtêin khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó. Chất (A) được gọi là: A. Chất cảm ứng. B. Kháng nguyên. C. Chất kích thích. D. Kháng thể. Câu 9: Một bệnh truyền nhiễm muốn lây lan không bắt buộc phải có điều kiện nào? A. số lượng nhiễm đủ lớn. B. phải có sinh vật trung gian truyền bệnh. C. con đường xâm nhập thích hợp. D. độc lực của tác nhân gây bệnh đủ mạnh. Câu 10: Bộ NST lưỡng bội của một loài sinh vật là 2n = 14. Số NST trong tế bào ở kì đầu của quá trình nguyên phân là A. 28 NST đơn. B. 14 NST đơn. C. 28 NST kép. D. 14 NST kép. Câu 11: Tất cả các virut đều có cấu tạo gồm 2 thành phần cơ bản là A. vỏ prôtêin và lõi ARN. B. vỏ prôtêin và lõi ADN. C. vỏ prôtêin và lõi axit nuclêic. D. vỏ prôtêin và lipit. Trang 1/3 - Mã đề thi 485 A. có sự tham gia của tế bào T độc. B. trong đó, cơ thể sản xuất ra kháng nguyên. C. mang tính bẩm sinh. D. trong đó, cơ thể sản xuất ra kháng thể. Câu 25: Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân đã tạo ra 64 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh trong nhóm trên là bao nhiêu? A. 256. B. 32. C. 16. D. 64. Câu 26: Sự hình thành mối liên kết hóa học đặc hiệu giữa các thụ thể của virut và tế bào chủ diễn ra ở giai đoạn A. tổng hợp. B. xâm nhập. C. hấp phụ. D. lắp ráp. Câu 27: Chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ gồm 5 giai đoạn theo trình tự: A. hấp phụ → xâm nhập → lắp ráp → sinh tổng hợp → phóng thích. B. xâm nhập → hấp phụ → lắp ráp → sinh tổng hợp → phóng thích. C. xâm nhập → hấp phụ → sinh tổng hợp → lắp ráp → phóng thích. D. hấp phụ → xâm nhập → sinh tổng hợp → lắp ráp → phóng thích. Câu 28: Virut là dạng sống A. đa bào. B. chưa có cấu tạo tế bào. C. đơn bào nhân sơ. D. đơn bào. Câu 29: Vi sinh vật gây bệnh cơ hội là những vi sinh vật A. lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công. B. kết hợp với một loại virut nữa để tấn công vật chủ. C. tấn công khi vật chủ đã chết. D. tấn công vật chủ khi đã có bệnh. Câu 30: Một quần thể vi sinh vật ban đầu có 10 5 tế bào. Số tế bào trong quần thể trên sau 3h là bao nhiêu? Biết hời gian thế hệ của chúng là 20 phút. A. 128x105. B. 64x105. C. 512x105. D. 256x105. Câu 31: Một tế bào có bộ NST 2n = 24 đang thực hiện giảm phân. Ở kì giữa I, số NST trong tế bào con là A. 24 NST kép. B. 12 NST đơn. C. 24 NST đơn. D. 14 NST kép. Câu 32: Mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định. Vì, A. có hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic (ADN hoặc ARN). B. trên bề mặt tế bào có các thụ thể mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut. C. virut kí sinh nội bào bắt buộc. D. virut có kích thước vô cùng nhỏ bé nên không thể xâm nhập vào tát cả các loại tế bào. ----------- HẾT ---------- Giám thị 1:........................................................... Giám thị 2: ..................................................... Trang 3/3 - Mã đề thi 485
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_sinh_hoc_10_ma_de_485_nam_hoc_2014.doc