Đề kiểm tra học kỳ I môn Sinh học 10 - Năm học 2014-2015 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Sinh học 10 - Năm học 2014-2015 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ I môn Sinh học 10 - Năm học 2014-2015 (Có đáp án)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014-2015 32 CÂU TRẮC NGHIỆM Mã: MSM / MSN /MSB / MSC Câu 1. Trong tế bào, ATP không được sử dụng trong hoạt động nào? A. Vận chuyển các chất qua màng. B. Sinh công cơ học. C. Tổng hợp các chất hóa học cần thiết cho tế bào. D. Xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tế bào. Câu 2. Thành phần chính cấu tạo nên enzim là A. pôlisaccarit. B. mônôsaccrit. C. prôtêin. D. phôtpholipit. Câu 3. Enzim nào xúc tác quá trình phân giải prôtêin thành các axit amin? A. amilaza. B. prôtêaza. C. urêaza. D. nuclêaza. Câu 4. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng hoạt động của enzim cho biết S là cơ chất, A, B là sản phẩm, E là enzim? A. E + S → E ~ S → S + A + B + E. B. E + S → E ~ S → S + E - S. C. E + S → E ~ S → E + A + S. D. E + S → E ~ S → A + B + E. Câu 5. Vai trò của enzim là A. làm giảm năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng. B. làm tăng năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng. C. làm giảm năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng, do đó làm giảm tốc độ phản ứng. D. làm tăng năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng, do đó làm giảm tốc độ phản ứng. Câu 6. Tại sao thịt bò khô làm nộm đu đủ thì ăn dễ tiêu hóa hơn so với ăn riêng thịt bò khô? A. Vì trong đu đủ có enzim phân giải cacbohiđrat. B. Vì trong đu đủ có enzim phân giải lipit. C. Vì đu đủ tạo sự ngon miệng nên thịt bò dễ tiêu hóa hơn. D. Vì trong đu đủ có enzim phân giải prôtêin. Câu 7. Xác định phương trình tổng quát của quá trình hô hấp? A. C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + năng lượng (ATP + nhiệt). B. C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + ATP. C. CO2 + H2O + năng lượng ánh sáng → (CH2O) + O2 . D. CO2 + H2O + năng lượng ánh sáng → (CH2O). Câu 8. Xác định phương trình tổng quát của quá trình quang hợp ở cây xanh? A. C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + năng lượng (ATP + nhiệt). B. C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + ATP. C. CO2 + H2O + năng lượng ánh sáng → (CH2O) + O2 . B. Quá trình trao đổi chất và sinh trưởng nhanh hơn dẫn tới thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp dài hơn. C. Sinh trưởng nhanh hơn dẫn đến tuổi thọ của tế bào cao hơn. D. Sinh trưởng và phân bào chậm hơn dẫn đến khả năng thích nghi với môi trường cao hơn. Câu 21. Bào quan nào được ví như một “nhà máy điện” cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho hoạt động của tế bào dưới dạng ATP? A. Không bào. B. Bộ máy Gônghi. C. Ti thể. D. Lizôxôm. Câu 22. Ôxi tự do trong không khí chủ yếu được tạo ra từ hoạt động của A. động vật và thực vật B. Vi sinh vật C. Nấm và tảo D. Tảo và thực vật Câu 23. Một nguyên tố được xếp vào nhóm nguyên tố vi lượng khi chúng có tỉ lệ trong cơ thể là A. ≥ 0,01%. B. 0.01%. Câu 24. Sinh vật sản xuất trên cạn chủ yếu là A. Thực vật. B. Tảo. C. Vi khuẩn. D. Nấm. Câu 25. Sinh vật phân giải là: A. sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ. B. sinh vật phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ trong quá trình sống. C. những sinh vật dùng thức ăn là thực vật và động vật. D. sinh vật có cơ thể chỉ là 1 tế bào nhân sơ và có phương thức sống vô cùng phong phú. Câu 26. Động vật trao đổi chất theo phương thức nào sau đây? A. Dị dưỡng. B. Tự dưỡng quang hợp. C. Tự dưỡng. D. Hóa tổng hợp. Câu 27. Trong tế bào nhân thực, bào quan thực hiện quá trình quang hợp là A. không bào. B. nhân. C. ti thể. D. lục lạp. Câu 28. Một đoạn phân tử ADN có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là: AAATTTGGGXXX. Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN là: A. GGXXAATGGGGA. B. TTTAAAXXXGGG. C. GTTGAAAXXXXA. D. GTTGAAAXXXAA. Câu 29. Một phân tử ADN có số nuclêôtit loại A + T =100 và loại G + X =200. Số liên kết hiđrô của ADN là? A. 450 liên kết.B. 400 liên kết. C. 300 liên kết.D. 700 liên kết. Câu 30. Mạch mang mã gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau: XXAXTTTGGGGTTT. Trình tự nuclêôtit trên mạch mARN được tổng hợp từ gen trên là: A. GGTGAAAXXXXAAA. B. XXTGTTAXXXXAAA. C. GGUUGAAAXXXAAA. D. GGUGAAAXXXXAAA. Câu 31. Một gen có 600 nuclêôtit loại A và 900 nuclêôtit loại G. Tỉ lệ % từng loại nuclêôtit của gen là: A. A = T = 30%, G = X = 20%. B. A = G = 20%, T = X = 30%. C. A = T = 20%, G = X = 30%. D. A = G = 30%, T = X = 20%.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_sinh_10_nam_hoc_2014_2015_co_dap_an.doc