Đề ôn tập Sinh học 12 theo cấu trúc đề thi THPT quốc gia - Mã đề 101 - Trường THPT Lê Trực
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập Sinh học 12 theo cấu trúc đề thi THPT quốc gia - Mã đề 101 - Trường THPT Lê Trực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập Sinh học 12 theo cấu trúc đề thi THPT quốc gia - Mã đề 101 - Trường THPT Lê Trực
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 12 (Kiến thức từ tuần 1 đến hết tuần 24 tương ứng từ tiết 1 đến tiết 27 theo PPCT) SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH TÀI LIỆU ÔN TẬP SINH HỌC 12 TRƯỜNG THPT LÊ TRỰC THEO CẤU TRÚC ĐỀ THI THPT QUỐC GIA (Đề thi có 05 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ và tên thí sinh:............................................... SBD:................. Mã đề 101 Câu 1: Sự đóng chủ động của khí khổng diễn ra khi nào? A. Khi cây ở ngoài sáng và thiếu nước. B. Khi cây ở ngoài sáng. C. Khi cây ở trong tối. D. Khi lượng axit abxixic (AAB) giảm đi. Câu 2: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu kali của cây là A. lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm. B. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá. C. lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm. D. sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng. Câu 3: Quá trình nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể? A. giao phối ngẫu nhiên. B. đột biến. C. di – nhập cư của các cá thể ra vào quần thể. D. CLTN. Câu 4: Nội dung nào sau đây phù hợp với tính thoái hóa của mã di truyền? A. Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. B. Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin. C. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba, không gối lên nhau. D. Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin. Câu 5: Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ do A. con giống mẹ do hiện tượng trinh sinh. B. con lai mang tính trạng của mẹ. C. con lai nhận được nhiễm sắc thể từ mẹ. D. con lai mang tất cả các tính trạng của mẹ. Câu 6: Một gen lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể bởi A. chọn lọc tự nhiên. B. di – nhập gen. C. các yếu tố ngẫu nhiên. D. đột biến ngược. Câu 7: Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ lá sách diễn ra như thế nào? A. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại. B. Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ. C. Hấp thụ bớt nước trong thức ăn. D. Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ. Câu 8: Trong kĩ thuật lai tế bào sinh dưỡng, các tế bào trần là các tế bào A. khác loài đã hoà nhập để trở thành tế bào lai. B. xôma tự do được tách ra từ mô sinh dưỡng. C. đã được xử lí làm tan màng sinh chất. D. đã được xử lí làm tan thành tế bào. Câu 9: Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái? A. Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại. B. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn. C. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm. D. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường. Câu 10: Khi cá thở ra, diễn biến nào diễn ra dưới đây đúng? A. Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng tăng, nước từ khoang miệng đi qua mang. B. Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng nước từ khoang miệng đi qua mang. C. Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng đi qua mang. D. Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng đi qua mang. Trang 1/5 - Mã đề thi 210 (5) Khi một ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại, mARN phân giải và giải phóng các nuclêôtit vào môi trường nội bào. A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 21: Trường hợp nào dưới đây làm giảm huyết áp và vận tốc máu? A. Tuyến trên thận tiết ra ít anđôstêron. B. Sống trong không khí có nhiều khí CO. C. Sau khi ăn mặn, uống nhiều nước. D. Sau khi nín thở quá lâu. Câu 22: Ở phép lai AA x aa tạo ra một thể đột biến mà trên cơ thể này có một nhóm tế bào có kiểu gen aa, các tế bào còn lại có kiểu gen Aa. Đây là A. đột biến gen được phát sinh trong quá trình giảm phân. B. đột biến gen được phát sinh trong quá trình nguyên phân. C. đột biến lệch bội được phát sinh trong quá trình giảm phân. D. đột biến lệch bội được phát sinh trong quá trình nguyên phân. Câu 23: Khi nói về hệ sinh thái nhân tạo, có các phát biểu sau: (1) Nhằm duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo con người bổ sung vật chất và năng lượng cho nó. (2) Rừng nguyên sinh, đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố, là những ví dụ về hệ sinh thái nhân tạo. (3) Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được.sử dụng trở lại. (4) Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên. (5) Đối với hệ sinh thái nông nghiệp, chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích và có nhiều chuỗi được bắt đầu bằng động vật ăn mùn bã hữu cơ. Số phát biểu đúng là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 24: Cho các phát biểu sau: (1) Người bị phẫu thuật cắt 1/2 dạ dày vẫn xảy ra biến đổi thức ăn. (2) Prôtêin có cấu trúc đơn giản nên quá trình tiêu hóa protein chỉ cần loại enzim pepsin trong dịch vị. (3) Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. (4) Quá trình tiêu hóa ở dạ dày là quan trọng nhất vì xảy ra cả hai quá trình biến đổi cơ học và hóa học. (5) Dịch mật do gan tiết ra có vai trò chủ yếu là trung hòa tính axit của thức ăn được chuyển từ dạ dày xuống ruột non. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 25: Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 20. Một tế bào thuộc thể tứ bội sinh ra từ loài này giảm phân bình thường. Số nhiễm sắc thể trong một tế bào ở kì cuối giảm phân I là: A. 80 nhiễm sắc thể đơn. B. 40 nhiễm sắc thể kép. C. 40 nhiễm sắc thể đơn. D. 20 nhiễm sắc thể kép. Câu 26: Sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra. Trang 3/5 - Mã đề thi 210 (5) Ở người, trên nhiễm sắc thể giới tính Y có chứa nhân tố SRY có vai trò quy định nam tính. Số nhận định sai là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 34: Lai cây bí quả dẹt thuần chủng với cây bí quả dài thuần chủng (P), thu được F1. Cho các câv F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 180 cây bí quả dẹt, 120 cây bí quả tròn và 20 cây bí quả dài. Cho biết không xảy ra đột biến. Cho các phát biểu sau: (1). Các cây F1 giảm phân cho 2 loại giao tử. (2). F2 có 4 loại kiểu gen. (3). Các cây quả tròn F2 có 2 loại kiểu gen. (4). Trong tổng số cây bí quả dẹt F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu không đúng? A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 35: Với quy luật di truyền liên kết, phát biểu nào sau đây là không thực sự thoả đáng? A. Các lớp kiểu hình tạo ra do sự tái tổ hợp và tạo ra do liên kết luôn khác nhau. B. Các lớp kiểu hình thường gặp nhất là các dạng không tái tổ hợp. C. Các lớp kiểu hình trái ngược nhau thì có tần số ngang nhau. D. Tần số các kiểu hình thiểu số phụ thuộc khoảng cách 2 gen liên kết. Câu 36: Khi nói về tháp sinh thái có các phát biểu sau: (1) Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ. (2) Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ. (3) Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn là hình tháp biểu diễn năng lượng của các bậc dinh dưỡng. (4) Hình tháp sinh thái luôn có dạng chuẩn là hình tháp biểu diễn sinh khối và số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng. (5) Tháp sinh khối có giá trị cao nhất do mỗi bậc dinh dưỡng đều được biểu thị bằng số lượng chất sống. (6) Đối với những hệ sinh thái có sinh khối của sinh vật cung cấp nhỏ và có chu kì sống ngắn thì hình tháp khối lượng có dạng ngược. Số phát biểu đúng là: A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 37: Ở một quần thể hươu, do tác động của một cơn lũ quét làm cho đa số cá thể khỏe mạnh bị chết. Số ít cá thể còn lại có sức khỏe kém hơn sống sót, tồn tại và phát triển thành một quần thể mới có thành phần kiểu gen và tần số alen khác hẳn so với quần thể gốc. Đây là ví dụ về tác động của A. di – nhập gen. B. các yếu tố ngẫu nhiên. C. đột biến. D. chọn lọc tự nhiên. Câu 38: Hệ nhóm máu A, AB, B và O ở người do một gen trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen là I A, IB và IO quy định; kiểu gen I AIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen I BIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen I AIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Một quần thể người đang cân bằng di truyền có 9% người nhóm máu O; 27% người nhóm máu A còn lại là người nhóm máu B và AB. Theo li thuyết, tỉ lệ nguời nhóm máu B có kiểu gen dị hợp tử trong quần thể này là A. 24%. B. 18%. C. 40%. D. 16%. Câu 39: Để tách chiết sắc tố từ cây rau dền, ta phải dùng dung môi là cồn và benzen. Cho các phát biểu sau về kết quả thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm: (1) Dùng benzen làm dung môi để hòa tan diệp lục tố và cồn để tách carotenoit. (2) Dùng cồn làm dung môi để hòa tan diệp lục tố và benzen để tách carotenoit. (3) Vì sắc tố chỉ tan trong dung môi hữu cơ, không tan trong nước. (4) Lớp dưới của dịch chiết có màu vàng (carotenoit), lớp trên có màu xanh lục. (5) Lớp dưới của dịch chiết có màu xanh lục, lớp trên màu vàng (carotenoit). Số phát biểu đúng là: A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 40: Một mARN nhân tạo có 3 loại nuclêôtit với tỉ lệ X: U: G = 7:2:1. Tỉ lệ bộ mã luôn chứa 2 trong 3 loại nuclêôtit nói trên là A. 91,6%. B. 56,4%. C. 64,8%. D. 35,2 ----------- HẾT ---------- Trang 5/5 - Mã đề thi 210
File đính kèm:
de_on_tap_sinh_hoc_12_theo_cau_truc_de_thi_thpt_quoc_gia_ma.doc

