Đề thi thử THPT quốc gia năm 2015 môn Vật lý (Lần 2) - Mã đề 357 - Trường THPT Đào Duy Từ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử THPT quốc gia năm 2015 môn Vật lý (Lần 2) - Mã đề 357 - Trường THPT Đào Duy Từ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi thử THPT quốc gia năm 2015 môn Vật lý (Lần 2) - Mã đề 357 - Trường THPT Đào Duy Từ (Có đáp án)
SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015–LÂN 2 TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ Môn: VẬT LÝ --------------------------------- Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 5 trang) Mã đề thi 357 Họ, tên thí sinh:Số báo danh: Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19C; khối lượng electron m=9,1.10-31kg; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Câu 1: Đặt điện áp u = 220 2 cos(100πt + φ) (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp theo đúng thứ tự có C thay đổi sao cho dòng điện trong mạch có biểu thức i = I0cos100πt (A), đồng thời khi dùng hai vôn kế có điện trở rất lớn mắc vào hai đầu RL và C thì biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu các vôn kế lần lượt là u V1 = U01cos(100πt + π/3) (V); uV2 = U02cos(100πt + φ2) (V) . Tổng số chỉ của hai vôn kế lớn nhất bằng: A. 720 3 V B. 720 V C. 850 V D. 640 V Câu 2: Cho con lắc lò xo treo thẳng đứng, từ vị trí cân bằng đưa vật lên theo phương thẳng đứng một đoạn 10cm rồi thả nhẹ. Sau khoảng thời gian ngắn nhất tương ứng là a và b kể từ lúc thả thì F đàn hồi và a 2 2 FKéo về của con lắc lò xo lần lượt triệt tiêu, với . Lấy g = 10m/s . Chu kì dao động của con lắc là : b 3 A. 0,41(s). B. 0,52(s). C. 0,37(s). D. 0,44(s). Câu 3: Trong các tia sau, tia nào thể hiện tính chất hạt (lượng tử) rõ nhất? A. Tia tử ngoại B. Tia X C. Tia hồng ngoại D. Tia gamma Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Cũng như sóng điện từ, sóng cơ lan truyền được cả trong môi trường vật chất lẫn trong chân không. B. Bước sóng của sóng cơ do một nguồn phát ra phụ thuộc vào bản chất môi trường, còn chu kỳ không phụ thuộc. C. Các điểm trên phương truyền sóng cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha. D. Trong sóng cơ học chỉ có trạng thái dao động, tức là pha dao động được truyền đi, còn bản thân các phần tử môi trường thì dao động tại chỗ. Câu 5: Dung kháng của một mạch R,L,C mắc nối tiếp đang có giá trị nhỏ hơn cảm kháng. Muốn xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch ta phải A. Tăng hệ số tự cảm của cuộn dây. B. Giảm điện trở của mạch. C. Giảm tần số dòng điện xoay chiều. D. Tăng điện dung của tụ điện Câu 6: Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần? A. Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian. B. Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh. C. Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian. D. Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa. Câu 7: Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ dao động lần lượt là A 1 = 5 cm, A2 = 3 cm. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động đó có thể là : A. 10 cm. B. 6 cm. C. 9 cm. D. 1,5 cm. Câu 8: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai? A. Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau. B. Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng. C. Năng lượng của một phôtôn không đổi khi truyền trong chân không. D. Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động Câu 9: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Young, hai khe được chiếu bằng ánh sáng có bước sóng = 0,75m, biết S 1S2 = a = 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn Trang 1/5 - Mã đề thi 357 A. L và C B. R và L C. R và C D. Không xác định được Câu 21: Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của trường điện từ do một điện tích điểm dao động điều hòa tạo ra thì kết luận nào sau đây là đúng? A. Điện trường và từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian với cùng chu kì. B. Tại mỗi điểm trong không gian, điện trường và từ trường luôn dao động vuông pha nhau C. Tại mỗi điểm trong không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động cùng biên độ D. Vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng phương và cùng độ lớn. Câu 22: Khi một mạch dao động lí tưởng (gồm cuộn cảm thuần và tụ điện) hoạt động mà không có tiêu hao năng lượng thì: A. Năng lượng từ trường trong cuộn dây tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua cuộn dây. B. Năng lượng điện trường trong tụ điện tỉ lệ nghịch với điện tích của tụ điện. C. Ở thời điểm năng lượng điện trường của mạch cực đại, năng lượng từ trường của mạch bằng không. D. Ở mọi thời điểm, trong mạch chỉ có năng lượng điện trường. Câu 23: Phản ứng nhiệt hạch là sự A. Phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự tỏa nhiệt. B. Phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn. C. Kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao. D. Kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao. Câu 24: Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số có một núm xoay để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí : A. DCA B. ACA C. DCV D. ACV Câu 25: Cho lăng kính có góc chiết quang A đặt trong không khí. Chiếu ánh sáng đơn sắc màu lục theo phương vuông góc với mặt bên thứ nhất thì tia ló ra khỏi lăng kính nằm sát mặt bên thứ 2. Nếu chiếu tia sáng gồm 3 ánh sáng đơn sắc cam, chàm, tím vào lăng kính theo phương như trên thì tia ló ra khỏi lăng kính ở mặt bên thứ 2 là: A. Gồm hai tia cam và tím. B. Gồm hai tia chàm và tím. C. Chỉ có tia màu tím. D. Chỉ có tia màu cam. Câu 26: Ở bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp S 1, S2 cách nhau a = 20 cm, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình là u 1 = u2 = 2.cos(40.πt) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Xét các điểm trên mặt chất lỏng thuộc đường tròn tâm S 1, bán kính là a thì điểm nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách S2 một đoạn xa nhất là : A. 28 cm. B. 40 cm. C. 36 cm. D. 20 cm. Câu 27: Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được tính theo công 13,6 thức - (eV) (n = 1, 2, 3,). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ n2 đạo dừng n = 2 thì nguyên tử hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng bằng A. 0,4102 μm. B. 0,6576 μm. C. 0,4861 μm. D. 0,4350 μm. Câu 28: Cho dòng điện ba pha có tần số góc ω chạy qua động cơ không đồng bộ ba pha thì roto của động cơ quay với tốc độ góc: A. Nhỏ hơn ω B. Lớn hơn ω C. Lớn hơn hay nhỏ hơn ω còn phụ thuộc vào tải của động cơ D. Bằng ω Câu 29: Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,542 m và 0,243 m vào catôt của một tế bào quang điện. Kim loại làm catôt có giới hạn quang điện là 0,500 m . Biết khối lượng của êlectron là -31 me= 9,1.10 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện bằng A. 1,34.106 m/s B. 9,24.105 m/s C. 2,29.106 m/s D. 9,61.105 m/s Câu 30: Đặt điện áp xoay chiều u = 100 2 cos(t) V vào hai đầu mạch gồm điện trở R nối tiếp với tụ C có ZC = R. Tại thời điểm điện áp tức thời trên điện trở là 50V và đang tăng thì điện áp tức thời trên tụ là A. - 50 3 V. B. 50 3 V. C. -50V. D. 50V. Trang 3/5 - Mã đề thi 357 Câu 43: Một nguồn âm được coi là nguồn điểm phát sóng cầu tần số 1000Hz. Tại điểm M cách nguồn một khoảng 2m có mức cường độ âm là 80dB. Tại điểm N cách nguồn âm 20m có mức cường độ âm là A. 70dB B. 50Db C. 60dB D. 40dB Câu 44: Khi nói về đoạn mạch xoay chiều gồm một tụ điện và một cuộn cảm thuần mắc nối tiếp, phát biểu nào sau đây sai? A. Tổng trở của đoạn mạch bằng tổng cảm kháng và dung kháng của nó. B. Hệ số công suất của đoạn mạch bằng 0. C. Điện áp ở hai đầu đoạn mạch lệch pha một góc π/2 so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch. D. Đoạn mạch không tiêu thụ điện năng. Câu 45: Một đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm L nối tiếp với đoạn mạch thuần trở R. Nếu mắc mạch đó vào nguồn điện 1 chiều có U=10V thì cường độ dòng điện qua mạch là 0,4. Khi mắc nó vào đoạn mạch xoay chiều có u = 100 2 cos(100πt) V thì cường độ dòng hiệu dụng qua mạch là 1A. Tìm độ tự cảm L A. 0,308H B. 96,8H C. 25H D. 0,729H Câu 46: Tại hai điểm A và B trên một mặt chất lỏng cách nhau 15cm có hai nguồn phát sóng kết hợp theo phương trình u1 acos40 t ; u2 bcos 40 t ; v = 40 cm/s. Gọi E và F là hai điểm trên đoạn AB sao cho AE=EF=FB. Tìm số điểm cực đại trên đoạn EF? A. 5 B. 6 C. 4 D. 7 Câu 47: Cho con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với ∆l là độ biến dạng của lò xo ở vị trí cân bằng. Chỉ ra công thức đúng về chu kỳ dao động. g g 2 A. T = 2π B. T = C. T = 2π D. T = 2π g g Câu 48: Chọn câu đúng. Phóng xạ và phân hạch hạt nhân A. Đều không phải là phản ứng hạt nhân. B. Đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. C. Đều có sự hấp thụ nơtron chậm. D. Đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng. 2 Câu 49: Một con lắc đơn dao động điều hoà với biên độ góc 0 0,1rad tại nơi có g = 10m/s . Tại thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí có li độ dài s 8 3 cm với vận tốc v = 20 cm/s. Độ lớn gia tốc của vật khi nó đi qua vị trí có li độ 8 cm là A. 0,5 m/s2. B. 0,07 m/s2. C. 0,506 m/s2. D. 0,075m/s2. 23 Câu 50: Dùng một proton có động năng 5,58 MeV bắn phá hạt nhân 11Na đứng yên sinh ra hạt và hạt nhân X. Coi phản ứng không kèm theo bức xạ . Phản ứng trên toả năng lượng 3,668 MeV. Biết năng lượng toả ra trong phản ứng chuyển hết thành động năng của các hạt tạo thành, động năng của hạt là 6,6 MeV. Xác định góc tạo bởi phương chuyển động của hạt và hạt proton. Cho khối lượng các hạt tính theo đơn vị u bằng số khối. A. 1200 B. 92,80 C. 1060 D. 1500 ----------- HẾT ---------- (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Trang 5/5 - Mã đề thi 357
File đính kèm:
de_thi_thu_thpt_quoc_gia_nam_2015_mon_vat_ly_lan_2_ma_de_357.doc

