Đề thi trắc nghiệm học kỳ II môn Sinh học 10 (Cơ bản) - Mã đề 1 - Trường THPT Lê Quý Đôn
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi trắc nghiệm học kỳ II môn Sinh học 10 (Cơ bản) - Mã đề 1 - Trường THPT Lê Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi trắc nghiệm học kỳ II môn Sinh học 10 (Cơ bản) - Mã đề 1 - Trường THPT Lê Quý Đôn

SỞ GD & ĐT ĐĂKLĂK ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM HỌC KỲ II TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN MÔN THI SINH HỌC - KHỐI 10 (CƠ BẢN) TỔ SINH – CÔNG NGHỆ Thời gian làm bài: 45 phút không kể thời gian giao đề Mã đề thi 1 Câu 1. Trình tự các giai đoạn trong chu kì tế bào là A. S → G1 → G2 → nguyên phân. B. G1 → G2 → S → nguyên phân. C. G2 → G1 → S → nguyên phân. D. G1 → S → G2 → nguyên phân. Câu 2. Trong quá trình nguyên phân, thoi phân bào bắt đầu xuất hiện ở kì A. cuối . B. sau. C. giữa. D. đầu. Câu 3. Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần nguyên phân liên tiếp tạo ra được A. 2k tế bào. B. 2k tế bào. C. k – 2 tế bào. D. k/2 tế bào. Câu 4. Cơ thể tái sinh những mô hoặc các cơ quan bị tổn thương nhờ quá trình A. nguyên phân. B. giảm phân. C. thụ tinh. D. sinh sản. Câu 5. Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n. Số NST trong tế bào ở kì giữa của quá trình nguyên phân là A. n NST đơn. B. n NST kép. C. 2n NST đơn. D. 2n NST kép. Câu 6. Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào sinh dục có 2n NST đã tạo ra A. 2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST. B. 2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST. C. 4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST. D. 4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST. Câu 7. Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở A. kì đầu. B. kì sau. C. tất cả các kì. D. kì trung gian. Câu 8. Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì giữa I số NST trong mỗi tế bào con là A. 7 NST đơn. B. 14 NST đơn. C. 14 NST kép. D. 7 NST kép. Câu 9. Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là A. 16. B. 32. C. 64. D. 128. Câu 10. Một tế bào có bộ NST 2n = 14 đang thực hiện giảm phân. Ở kì giữa II, số NST trong mỗi tế bào con là A. 7 NST kép. B. 7 NST đơn. C. 14 NST kép. D. 14 NST đơn. Câu 11. Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0); MgSO4(0,2); CaCl2(0,1); NaCl(0,5). Môi trường trên là A.môi trường tổng hợp. B. môi trường tự nhiên. C. môi trường bán tự nhiên. D. môi trường bán tổng hợp. Câu 12. Nấm và động vật nguyên sinh dinh dưỡng theo kiểu A. hoá dị dưỡng. B. hoá tự dưỡng. C. quang dị dưỡng. D. quang tự dưỡng. Câu 13. Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng khởi sinh và nguồn cacbon khởi sinh chủ yếu từ A. chất vô cơ hoặc chất hữu cơ và CO2. B. ánh sáng và chất hữu cơ. C. chất hữu cơ. D. ánh sáng và CO2. Câu 14. Trong quá trình lên men, chất nhận êlectron cuối cùng là A. ôxi phân tử. B. chất vô cơ. C. phân tử hữu cơ. D. CO2. Câu 15. Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là A. CO2 và H2O. B. CO2 + H2O + C. các hợp chất hữu cơ. D. CO2. Câu 16. Trình tự các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục là A. pha cân bằng → pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha suy vong. B. pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong. C. pha tiềm phát → pha cân bằng → pha lũy thừa → pha suy vong. Trang 1 /3 Mã đề 1 2-Tăng kiến thức thực tiễn (thay cho một số câu bài tập khó) 3-Lần sau cần rà soát cẩn thận hơn (hoàn chỉnh hơn) mới nộp tham khảo. 4-Bài in thành 3-4 trang, có ô đánh dấu (HS) và chấm điểm (GV) ngay trong đề 5-Câu dẫn cần phải chính xác về khoa học, trong sáng về ngữ nghĩa và dài ra một chút cho đỡ cụt, què 6-Thầy sửa xong đưa lại mình ngay để cho GV khác kiểm tra. Trang 3 /3 Mã đề 1
File đính kèm:
de_thi_trac_nghiem_hoc_ky_ii_mon_sinh_hoc_10_co_ban_ma_de_1.doc