Hướng dẫn ôn tập môn Địa lý 12 (Đợt 5)

docx 6 trang lethu 23/11/2025 190
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn ôn tập môn Địa lý 12 (Đợt 5)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Hướng dẫn ôn tập môn Địa lý 12 (Đợt 5)

Hướng dẫn ôn tập môn Địa lý 12 (Đợt 5)
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÝ 12 – ĐỢT 5
I – Lý thuyết:
 - Ôn lại kiến thức từ bài : 16 :Đặc điểm dân số và phân bố dân cư đến Bài 31:Vấn đề 
 phát triển ngành thương mại và du lịch(Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết).
 - Kiến thức mới: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và Miền núi Bắc Bộ: Các em 
 đọc sgk và trả lời các câu hỏi sau vào vở:
 + Câu 1:Hãy cứng minh nhận định:TD và MN BẮC BỘ có vị trí địa lý đặc biệt,lại có 
 mạng lưới giao thông vận tải được đầu tư ,nâng cấp nên ngày càng thuận lợi cho việc 
 giao thông với các vùng khác trong cả nước và xây dựng nền kinh tế mở?
 + Câu 2:Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của TD và MNBB có ý nghĩa kinh tế 
 lớn,ý nghĩa chính trị,xã hội sâu sắc?
 + Câu 3: Vị trí địa lý TD và MN Bắc Bộ có ý nghĩa như thế nào về kinh tế - xã hội và 
 quốc phòng?
 + Câu 4:Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học,chứng minh TD và MN 
 Bắc Bộ có nhiều thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên để phát triển công nghiệp?
 + Câu 5:Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học ,hãy nêu các thế mạnh 
 kinh tế của TD và MN Bắc Bộ?
 + Câu 6: Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy phân tích các thế 
 mạnh và hạn chế trong việc trồng và chế biến cây công nghiệp,cây dược liệu,rau quả 
 cận nhiệt và ôn đới?
 + Câu 7:Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học ,hãy phân tích việc khai 
 thác thế mạnh về kinh tế biển của TD và MN Bắc Bộ?
II – Thực hành:
 - Xem lại các bài tập về các dạng biểu đồ trong vở : Bài tập bản đồ
 - Nắm chắc cách sử dụng Atlát
III – Kiểm tra một tiết: 
ĐỀ 1:
TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM)
Câu 1. Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta? 
A. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp. B. Trình độ đô thị hóa thấp.
C. Tỉ lệ dân thành thị tăng. D. Phân bố đô thị đều giữa các vùng.
Câu 2. Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng xấu đến :
A.việc phát triển giáo dục và y tế. B. khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
C.vấn đề giải quyết việc làm. D. nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Câu 3. Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt vì :
 A. số lượng lao động cần giải quyết việc làm hằng năm cao hơn số việc làm mới.
 B. nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển.
 C. nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động chưa cao.
 D. tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm trên cả nước còn rất lớn.
Câu 4. Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta đứng thứ ba sau:
A.Inđônêxia và Philippin. B.Inđônêxia và Thái Lan.
C.Inđônêxia và Mianma. D.Inđônêxia và Malaixia.
Câu 5. Đô thị đầu tiên của nước ta
A. Hội An. B. Thăng Long. 
C. Cổ Loa. D. Hà Nội A. Phân bố sản xuất B. Đặc điểm sản xuất
C. Nguồn nguyên liệu D. Công dụng của sản phẩm
Câu 18: Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp nhờ:
 A. Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước
 B. Giàu có nhất nước về tài nguyên thiên nhiên
 C. Khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có
 D. Có dân số đông, lao động dồi dào và có trình độ tay nghề cao
Câu 19: Đây là điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và miền Nam:
 A. Các nhà máy ở miền Nam thường có qui mô lớn hơn
 B. Miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí
 C. Miền Bắc nằm gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố
 D. Các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam
Câu 20. Đây là một trong những đặc điểm của mạng lưới đường ô tô của nước ta.
A.Mật độ thuộc loại cao nhất khu vực. B.Hơn một nữa đã được trải nhựa.
C.Về cơ bản đã phủ kín các vùng. D.Chủ yếu chạy theo hướng Bắc – Nam.
Câu 21. Dựa vào bảng số liệu:
 Khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta phân theo loại hình vận tải
 (Đơn vị: nghìn tấn)
 Năm
 1990 1995 2000 2005
Loại hình
Đường ô tô 54 640 92 255 141 139 212 263
Đường sắt 2 341 4 515 6 258 8 838
Đường song 27 071 28 466 43 015 62 984
Đường biển 4 358 7 306 15 552 33 118
Nhận định nào chưa chính xác?
 A.Đường sông là ngành có tỉ trọng lớn thứ hai nhưng là ngành tăng chậm nhất.
 B.Đường biển là ngành có tốc độ tăng nhanh nhất nhờ có nhiều điều kiện thuận lợi.
 C.Đường sắt luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất vì cơ sở vật chất còn nghèo và lạc hậu.
 D.Đường ô tô là ngành có tỉ trọng cao nhất và tăng nhanh nhất trong các loại hình.
Câu 22. Huế - Đà Nẵng là các trung tâm du lịch thuộc vùng du lịch:
A.Nam Bộ. B.Bắc Trung Bộ.
C.Duyên hải miền Trung. D.Nam Trung Bộ.
Câu 23. Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu của nước ta là 32441 triệu USD, kim ngạch nhập 
khẩu là 36978 triệu USD. Số liệu nào sau đây chưa chính xác?
 A. Cán cân xuất nhập khẩu là 4537 triệu USD.
 B. Nước ta nhập siêu 4537 triệu USD.
 C. Tỉ lệ xuất nhập khẩu là 87,7%.
 D. Cơ cấu xuất nhập khẩu là 46,7% và 53,3%.
TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Cho bảng số liệu:
 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành công nghiệp giai 
 đoạn 2005 -2010
 (Đơn vị: %)
 Năm 2005 2010 A. Trình độ thâm canh. B. Điều kiện về địa hình.
 C. Đặc điểm về đất đai và khí hậu. D. Truyền thống sản xuất của dân 
cư.
Câu 10. Việc tăng cường chuyên môn hoá và đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp đều có 
chung một tác động là:
 A. Cho phép khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
 B. Giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động bất lợi.
 C. Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm.
 D. Đưa nông nghiệp từng bước trở thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá.
Câu 11. Trong hoạt động nông nghiệp của nước ta, tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ:
 A. Áp dụng nhiều hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
 B. Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng.
 C. Đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến nông sản.
 D. Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng.
Câu 12. Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là:
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Tây Nguyên.
C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 13. Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du 
và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên là:
 A. Trình độ thâm canh. B. Điều kiện về địa hình.
 C. Đặc điểm về đất đai và khí hậu. D. Truyền thống sản xuất của dân cư.
Câu 14. Lúa, đay, cói, mía, vịt, thuỷ sản, cây ăn quả là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng:
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Duyên hải miền Trung.
C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 15. Việc tăng cường chuyên môn hoá và đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp đều có 
chung một tác động là:
 A. Cho phép khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
 B. Giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động bất lợi.
 C. Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm.
 D. Đưa nông nghiệp từng bước trở thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá.
Câu 16: Cà Ná là nơi sản xuất muối nổi tiếng của nước ta thuộc tỉnh:
A.Nam Định B.Quảng Ngãi
C.Ninh Thuận D.Kiên Giang
Câu 17: Cơ cấu điện năng nước ta có đặc điểm:
A. Thủy điện chiếm 70% sản lượng điện. 
 B. Nhiệt điện chiếm 50% sản lượng điện
C. Nhiệt điện thay thủy điện, chiếm 70% sản lượng điện
D. Thủy điện thay nhiệt điện, chiếm 70% sản lượng điện
Câu 18: Ngành khai thác than của nước ta có đặc điểm:
 A. Ra đời sớm nhất trong các ngành công nghiệp nước ta
 B. Hiện nay được đầu tư nhiều nên sản lượng tăng nhanh
 C. Hiện nay khac thác chủ yếu để phát triển nhiệt điện
 D. Việc khai thác được tự động hóa nên sản lượng tăng nhanh.

File đính kèm:

  • docxhuong_dan_on_tap_mon_dia_ly_12_dot_5.docx