Hướng dẫn tự học môn Ngữ văn 10 - Tuần 27+28
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn tự học môn Ngữ văn 10 - Tuần 27+28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Hướng dẫn tự học môn Ngữ văn 10 - Tuần 27+28
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC NGỮ VĂN 10 (tuần 27+28) Bài 1: NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT I.Kiến thức cơ bản cần nắm: 1.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt -Chuẩn về mặt ngữ âm và chữ viết -Chuẩn về mặt từ ngữ -Chuẩn về mặt ngũ pháp, ngữ nghĩa 2.Sử dụng hay để đạt hiệu quả trong giao tiếp -Người nói, người viết phải sử dụng TV đúng với các chuẩn mực của TV -Sử dụng những từ ngữ có gía trị gợi hình gợi cảm cao -VD: chếtđứng còn hơn sống quỳ-> Các từ “đứng”, quỳ” được dung theo nghĩa chuyển, theo lối ẩn dụ nhằm biểu hiện nhân cách, phẩm giá. “Chết đứng” là chết một cách hiên ngang bất khuất.Sốquỳ là sống quỵ lụy, hèn nhát-> Câu nói đề cao lối sống hiên ngang bất khuất -> Cách nói mang nhiều giá trị biểu cảm II. Bài tập ( các em làm bài tập trong sgk ) Câu 1 (trang 68 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Lựa chọn những từ ngữ viết đúng trong các trường hợp sau (SGK) Gợi ý: - Các từ ngữ viết đúng, sử dụng đúng: chất phác, bàng hoàng, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ. Câu 2 (trang 68 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ “lớp” (thay cho từ “hạng”) và của từ “sẽ” (thay cho từ phải) trong bản thảo di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (trong bản thảo di chúc, lúc đầu dùng các từ “hạng”, “phải” sau đó gạch bỏ). Gợi ý: - Từ “lớp” phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu nên phù hợp với câu văn này. Từ “hạng” phân biệt người theo phẩm chất tốt, xấu, mang nét nghĩa xấu khi dùng với người nên không phù hợp. - Từ “phải” mang nét nghĩa bắt buộc, cưỡng bức nặng nề khống phù hợp với sắc thái ý nghĩa nhẹ nhàng, vinh hạnh của việc gặp các vị cách mạng đàn anh, còn từ “sẽ” có nghĩa nhẹ nhàng phù hợp hơn. Do đó câu văn này cần dùng từ “sẽ”. Câu 3 (trang 68 SGK Ngữ văn 10 tập 2) Phân tích chỗ đúng, sai của các câu trong đoạn văn và của đoạn văn trong SGK - 68 (Hs tự làm) Bài 3: LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I- KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG 1.Tác dụng của việc lập dàn ý Lập dàn ý là lựa chọn và sắp xếp những nội dung cơ bản dự định triển khai vào bố cục ba phần của văn bản. Việc làm này có nhiều ý nghĩa: -Giúp cho người viết bao quát được những nội dung chủ yếu, những luận điểm, luận cứ cần triển khai, phạm vi và mức độ nghị luận, -Tránh được tình trạng xa đề, lạc đề hoặc lặp ý; tránh được việc bỏ sót hoặc triển khai ý không cân xứng. -Có dàn ý, người viết cũng đồng thời sẽ biết phân phối thời gian hợp lí khi làm bài, tránh sự mất cân đối trong bài viết. 2.Cách lập dàn ý bài văn nghị luận -Muốn lập dàn ý bài văn nghị luận, cần nắm chắc yêu cầu của đề bài, từ đó tiến hành các bước: tìm hệ thống luận điểm, luận cứ; sắp xếp, triển khai hệ thống ý đó theo một trật tự hợp lí, có trọng tâm. -Dàn ý của một bài văn nghị luận cũng được triển khai thành ba phần: + Mở bài: Giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề. + Thân bài: Triển khai lần lượt các luận điểm, luận cứ. + Kết bài: Nhấn mạnh ý nghĩa hoặc mở rộng vấn đề. II-BÀI TẬP Tiến hành các bước lập dàn ý cho đề bài sau: Bàn về vai trò và tác dụng to lớn của sách trong đời sống tinh thần của con người, nhà văn M. Go-rơ-ki có viết: Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới”. Hãy giải thích và bình luận ý kiến trên. Gợi ý: để lập được dàn ý cần tiến hành các bước sau: a.Tìm hiểu đề: b.Tìm ý : c. Lập dàn ý: Mở bài: Thân bài: Kết bài: - Ta thấy được sự đau đớn, đầy tuyệt vọng của Kiều, đồng thời thể hiện tấm lòng thủy chung một lòng hướng về Kim trọng của Kiều * Thúy Kiều dặn dò Thúy Vân - Nỗi bứt rứt, dằn vặt trong lòng Kiều. Lúc này, Kiều như càng nhớ, càng thương Kim Trọng hơn bao giờ hết. 14 câu thơ tiếp là một khối mâu thuẫn lớn trong tâm trạng Thúy Kiều: trao kỉ vật cho em mà lời gửi trao chất chứa bao đau đớn, giằng xé và chua chát. Nghệ thuật: Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu giá trị biểu cảm, độc thoại nội tâm. 3. Tám câu thơ cuối: Kiều trở về thực tại đau xót khi nhớ tới Kim Trọng - Hình thức: Lời thơ chuyển từ đối thoại sang độc thoại → Hình ảnh gợi tả số phận đầy đau khổ, dở dang, bạc bẽo, lênh đênh trôi nổi - Nghệ thuật đối lập: quá khứ >< hiện tại → Khắc sâu nỗi đau của Kiều trong hiện tại. → Kiều quên đi nỗi đau của mình mà nghĩ nhiều đến người khác, đó chính là đức hy sinh cao quý Nội dung: Tâm trạng đau đớn đến cùng cực của Thúy Kiều khi hường về tình yêu của mình và Kim Trọng. Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ biểu cảm, thành ngữ, câu cảm thán, các điệp từ. II-BÀI TẬP 1. Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích Trao Duyên Gợi ý: Đặc trưng tiêu biểu nhất của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là tính hình tượng Câu 3 (trang 101 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Lựa chọn từ thích hợp : Câu 4 (trang 101 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): So sánh tính cá thể trong ba đoạn thơ : Những nét riêng của các tác giả một phần vì thời đại sống khác nhau của ba tác giả, một phần vì cá tính sáng tạo riêng : Thu vịnh (thời phong kiến), Tiếng thu (thời Pháp thuộc), Đất nước (sau Cách mạng, đất nước độc lập).
File đính kèm:
huong_dan_tu_hoc_mon_ngu_van_10_tuan_2728.docx

