Kế hoạch bài dạy Lịch sử 11 - Bài 15 đến 18
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử 11 - Bài 15 đến 18", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lịch sử 11 - Bài 15 đến 18
BÀI 15. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ (1918 - 1939) 1. Phong trào Ngũ Tứ và sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc a. Phong trào Ngũ Tứ (ngày 4/5/1919) * Nguyên nhân:quyết định bất công của các nước đế quốc, ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười. - Ngày 4-5 -1919 học sinh, sinh viên ở Bắc Kinh biểu tình, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp khác trong xã hội đặc biệt là giai cấp công nhân. - Từ Bắc Kinh lan rộng ra 22 tỉnh và 150 thành phố trong cả nước - Thắng lợi. * Nét mới và ý nghĩa của phong trào: + Nét mới đó là lực lượng giai cấp công nhân tham gia với vai trò nòng cốt (trưởng thành và trở thành lực lượng chính trị độc lập) + Mục tiêu: đấu tranh chống đế quốc và phong kiến. Không chỉ dừng lại chống phong kiến như cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 (Đánh đổ triều đình Mãn Thanh). b. Sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc 7/1921 Là bước chuyển biến từ cách mạng dân chủ kiểu cũ sang cách mạng dân chủ kiểu mới, mở ra thời kỳ mới cho cách mạng ở Trung Quốc: + Việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê-nin ngày càng sâu rộng. + Nhiều nhóm cộng sản được thành lập. Trên sự chuyển biến mạnh mẽ của giai cấp công nhân cùng sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản, tháng 7/1921 Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập. Sự kiện này đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân Trung Quốc. + Đồng thời mở ra thời kỳ giai cấp vô sản đã có chính Đảng của mình để từng bước nắm ngọn cờ cách mạng. 2. Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918 - 1929) * Nguyên nhân + Hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất. + Sau chiến tranh, chính quyền Anh tăng cường bóc lột, ban hành đạo luật hà khắc. + Mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ và chính quyền thực dân trở nên căng thẳng nhân dân Ấn đấu tranh chống Anh dâng cao khắp Ấn Độ trong những năm 1918 - 1922. * Nét chính của phong trào đấu tranh thời kỳ (1918 - 1922) + Đảng Quốc đại do M.Gan-đi lãnh đạo. + Phương pháp đấu tranh: hòa bình, không sử dụng bạo lực. Tẩy chay hàng Anh không nộp thuế. + Lực lượng tham gia:học sinh, sinh viên, công nhân lôi cuốn mọi tầng lớp tham gia. Tẩy chay hàng Anh không nộp thuế. * Cùng với sự trưởng thành của giai cấp công nhân, tháng 12/1925 Đảng Cộng sản Ấn Độ được thành lập. Tên cuộc khởi Thời gian Nhận xét chung nghĩa Ong Kẹo và Kéo dài 30 phát triển mạnh mẽ. Comanđam năm Lào Chậu 1918 - 1922 Mang tính tự phát, lẻ tẻ. Pachay - Có sự liên minh chiến Phong trào chống đấu của cả 3 nước. thuế. Tiêu biểu là - Sự ra đời của ĐCS Đông Campuchia cuộc khởi nghĩa vũ 1925 - 1926 Dương đã tạo nên sự phát trang của nhân dân triển mới của cách mạng Rôlêphan. Đông Dương Nhận xét - Ở Lào: phong trào đấu tranh phát triển mạnh những mang tính tự phát, chủ yếu ở địa bàn Bắc Lào phong trào cách mạng liên hệ chặt chẽ với Việt Nam. - Ở Campuchia: phong trào bùng lên mạnh mẽ vào 1825 - 1926, phát triển thành đấu tranh vũ trang. Cũng mang tính tự phát, phân tán. - Ở Việt Nam: phong trào phát triển mạnh mẽ: + Năm 1930 Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời mở ra thời kỳ mới của cách mạng 3 nước Đông Dương. + Tập hợp - đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng trong xã hội. + Xây dựng cơ sở của Đảng Cộng sản ở nhiều nơi. + Đưa phong trào cách mạng phát triển theo xu hướng vô sản. Trong những năm 1936-1939 Mặt trận Dân chủ Đông Dương tập hợp nhân dân chống phát xít và chiến tranh.Một số cơ sở của Đảng cộng sản Đông Dương được xây dựng và củng cố ở Viêng chăng, Phnom Pênh kích thích đấu tranh ở Lào và Cam pu chia BÀI TẬP Phong trào độc lập đan tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất có bước chuyển biến như thế nào? Nêu nét chính trong phong trào chống Pháp ở lào và Campuchia rồi rút ra nhận xét? II. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI BÙNG NỔ VÀ LAN RỘNG Ở CHÂU ÂU (Từ tháng 09/1939 đến tháng 06/1941) Thời gian Chiến sự Kết quả Từ 01/9/1939 đến ngày Đức tấn công Ba Ba Lan bị Đức thôn tính. 29/9/1939 Lan Từ tháng 9/1939 đến tháng “Chiến tranh kỳ Tạo điều kiện để phát xít Đức 4/1939 quặc” phát triển mạnh lực lượng - Đan Mạch, Nauy, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua bị Đức thôn tính. Từ tháng 4/1940 đến tháng Đức tấn công Bắc - Pháp-đầu hàng Đức. Kế hoạch 9/1940 Âu và Tây Âu tấn công nước Anh không thực hiện được Từ tháng 10/1940 đến Đức tấn công Ru-ma-ni, Hung-ga-ri, Bun-ga- tháng 6/1941 Đông và Nam Âu ri, Nam Tư, Hi Lạp bị thôn tính. III. CHIẾN TRANH LAN RỘNG KHẮP THẾ GIỚI (Từ tháng 06/1941 đến tháng 11/1942) 1. Phát xít Đức tấn công Liên Xô. Chiến sự ở Bắc Phi. V. QUÂN ĐỒNG MINH CHUYỂN SANG PHẢN CÔNG. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI KẾT THÚC (Từ tháng 11/1942 đến tháng 08/1945) V. KẾT CỤC CỦA CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI - Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật. - Thắng lợi vĩ đại thuộc về các dân tộc trên thế giới đã kiên cường chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít. - Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. - Hơn 70 quốc gia với 1700 triệu người đã bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế, thiệt hại vật chất 4000 tỉ đô-la. - Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới. * Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai. Trong giai đoạn đầu là chiến tranh để quốc, xâm lược, phi nghĩa. Sự bành trướng của phát xít Đức ở châu Âu đã chà đạp lên quyền độc lập, tự chủ thiêng liêng của các dân tộc, đã đẩy hàng triệu người dân vô tội vào sự chết chóc... cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1932 làm những mâu thuẫn trên thêm sâu sắc dẫn tới việc lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít ở một số nước với ý đồ gây chiến tranh để phân chia lại thế giới. Xô viết thành lập (Liên Xô ). Thực hiện kế hoạch 5 năm lần - Đưa Liên Xô từ một nước thứ nhất (1928 - 1932) nông nghiệp lạc hậu thành một Liên Xô xây - Kế hoạch 5 năm lần thứ hai 1925 - cường quốc công nghiệp xã hội dựng chủ (1933 - 1937) 1941 chủ nghĩa, có nền văn hóa, khoa nghĩa xã hội - Kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (từ học kỹ thuật tiên tiến và vị thế năm 1937) bị gián đoạn do phát quan trọng trên trường quốc tế. xít Đức tấn công 6/1941. - Giải phóng lãnh thổ Liên Xô. - Là lực lượng trụ cột góp phần - Giải phóng các nước Trung và quyết định trong việc tiêu diệt Đông Âu. 1941 - Chiến tranh vệ chủ nghĩa phát xít. - Tiêu diệt phát xít Đức ở 1945 quốc vĩ đại - Bảo vệ vững chắc tổ Quốc xã Béclin, tấn công đạo quân hội chủ nghĩa, tiếp tục xây dựng Quan Đông của Nhật ở Mãn chủ nghĩa xã hội. Châu. 2. Các nước tư bản chủ nghĩa Thời Sự kiện Diễn biến chính Kết quả, ý nghĩa gian Một trật tự thế giới mới : trật tự - Kí kết hòa ước giữa các nước Hội nghị Véc Véc-xai -Oa-sinh-tơn và Hội 1919 – thắng trận và bại trận. xai và Oa-sinh- quốc liên. 1922 - Các nước bại trận chịu những tơn - Mâu thuẫn giữa các đế quốc điều khoản nặng nề tiếp tục căng thẳng. Các nước tư bản lối thoát bằng - Nổ ra đầu tiên ở Mĩ, lan rộng những cách khác nhau: cải cách khắp thế giới, tàn phá nặng nề 1929 – Khủng hoảng kinh tế, xã hội (Anh, Pháp, Mĩ), nền kinh tế, chính trị các nước tư 1933 kinh tế thế giới hoặc thiết lập chế độ phát xít bản, làm xã hội rối loạn. (Đức, I-ta-li-a, Nhật) - Phong trào cách mạng bùng nổ. - Ngày 30/1/1933 Hít-le lên làm Thủ tướng. - Mở ra thời kỳ đen tối trong Chính phủ, thiết lập chế độ độc Chủ nghĩa phát lịch sử nước Đức tài phát xít ở Đức. 1933 xít lên cầm - Báo hiệu nguy cơ chiến tranh - Thi hành chính sách, chính trị, quyền ở Đức. thế giới. kinh tế, đối ngoại phản động nhằm phát động chiến tranh phân chia lại thế giới. 1933 – Chính sách mới Thực hiện một hệ thống các - Cứu chủ nghĩa tư bản Mĩ khỏi 1935 (New Deal) của chính sách, biện pháp của nhà cơn nguy kịch. phát xít ở Việt Nam (1936), In-đô-nê- xi-a (1929) Nhiều nước châu Á giành - Trung Quốc: Kết thúc thắng lợi 8 Phong trào độc lập, góp phần quan năm kháng chiến chống Nhật. 1939 – GPDT trong trọng vào cuộc đấu tranh - Đông Nam Á: nhiều nước giành 1945 Chiến tranh thế tiêu diệt phát xít trong được độc lập: Việt Nam, In-đô-nê-xi-a giới thứ hai. Chiến tranh thế giới thứ (8/1945), Lào (10/1945) hai. II. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1917 - 1945) 1. Sự phát triển khoa học-kĩ thuật đã thúc đẩy kinh tế thế giới phát triển với tốc độ cao, làm thay đổi đời sống chính trị, văn hóa, xã hội của các quốc gia, dân tộc. 2. Chủ nghĩa xã hội được xác lập ở một nước đầu tiên trên thế giới (Liên Xô), nằm giữa vòng vây của chủ nghĩa tư bản. Chỉ trong thời gian ngắn, Liên Xô đã vươn lên trở thành một cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới, có nền văn hóa, khoa học – kĩ thuật tiên tiến và vị thế quan trọng trên trường quốc tế. 3. Phong trào cách mạng thế giới bước sang thời kì phát triển mới từ sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười và sự kết thúc của Chiến tranh thế giới thứ hai, qua các bước chính: - Cao trào cách mạng 1918 – 1923 và sự thành lập Quốc tế Cộng sản. - Phong trào cách mạng những năm khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) - Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít, chống chiến tranh (1936 – 1939) - Cuộc chiến đấu chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) 4. Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới và trải qua những bước thăng trầm đầy biến động, dẫn đến sự hình thành chủ nghĩa phát xít và cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. 5. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất , tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại. Chiến tranh kết thúc đã mở ra một thời kì phát triển mới của lịch sử thế giới.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lich_su_11_bai_15_den_18.docx

