Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 11 - Tiết 1+2, Bài 10: Trung Quốc
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 11 - Tiết 1+2, Bài 10: Trung Quốc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Địa lí 11 - Tiết 1+2, Bài 10: Trung Quốc
*Một số lưu ý: - Các em nắm chắc kiến thức trọng tâm của từng bài(cô đã tóm tắt ngắn gọn) - Trả lời các câu hỏi(cả trắc nghiệm,tự luận). - Các em có thể làm trên máy tính,rồi gửi kết quả qua email hoặc in ra để làm.Cô sẽ lấy kết quả này làm căn cứ để đánh giá học tập. Email:[email protected] Bài 10: TRUNG QUỐC Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI A. KIẾN THỨC Trình bày và giải thích được các đặc điểm về tự nhiên, dân cư và xã hội của Trung Quốc, ảnh hưởng của các đặc điểm đó đến phát triển kinh tế - xã hội 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ: - Diện tích lớn đứng thứ 3 thế giới. - Nằm vĩ độ từ khoảng 200B - 530B, 730Đ - 1350Đ - Nằm phía Đông của châu Á, tiếp giáp với 14 nước trên lục địa. - Phía Đông tiếp giáp với Thái Bình Dương. * Ý nghĩa: + Cảnh quan thiên nhiên đa dạng. + Dễ dàng mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường bộ và đường biển. + Khó khăn: Quản lý đất nước, thiên tai... 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: - Thiên nhiên đa dạng có sự phân hoá giữa miền Tây và miền Đông Trung Quốc: ĐKTN Miền Đông Miền Tây Địa hình Vùng núi thấp và các đồng bằng màu mỡ: Gồm nhiều dãy núi cao , các Đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa cao nguyên đồ sồ và các bồn Trung, Hoa Nam. địa. ->Thuận lợi cho PT nhiều ngành kinh tế ->Khó khăn cho giao thông, và cư trú. khai thác tài nguyên, cư trú. Khí hậu +Phía bắc khí hậu ôn đới gió mùa. Khí hậu lục địa khắc nghiệt, + Phía nam khí hậu cận nhiệt đới gió mưa ít mùa. ->Khó khăn cho sx và sinh ->Phát triển nông nghiệp đa dạng. hoạt Sông ngòi Nhiều sông lớn: sông Trường Giang, Là nơi bắt nguồn của nhiều Hoàng Hà, Tây Giang. hệ thống sông lớn. ->Thuận lợi cho GTVT, nguồn nước cho ->Có giá trị thuỷ điện lớn. sx TNTN Khí đốt, dầu mỏ, than, sắt. Nhiều loại như: Than, sắt, ->Thuận lợi phát triển công nghiệp. dầu mỏ, thiếc, đồng... 3. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI: *Dân cư: - Có dân số đông nhất thế giới (chiếm 1/5 dân ssố thế giới). Bài 10: TRUNG QUỐC Tiết 2: KINH TẾ A. KIẾN THỨC 1. KHÁI QUÁT CHUNG: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới (TB 8%/năm). - Tổng GDP cao (Đứng thứ 4 thế giới năm 2007). - Thu nhập bình quân theo đầu người tăng (Từ 276 USD năm 1985 lên 2025 USD năm 2009) - Đời sống của nhân dân được cải thiện. 2. CÁC NGÀNH KINH TẾ * Công nghiệp: +Điều kiện phát triển: - Có tài nguyên khoáng sản giàu có, lao động đông, thị trường tiêu thụ lớn. - Thay đổi cơ chế quản lí. - Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. - Hiện đại hoá trang thiết bị sản xuất công nghiệp, ứng dụng KHCN mới. +Thành tựu của sản xuất công nghiệp: - Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng: Luyện kim, chế tạo máy, điện tử, vũ trụ, hoá dầu, sản xuất ô tô - Có nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới: Than, xi măng, thép, phân bón, sản xuất điện. - Phân bố: Các trung tâm công nghiệp chủ yếu tập trung ở ven biển miền Đông. *Nông nghiệp: +Điều kiện phát triển: - Có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. - Có nhiều biện pháp khuyến khích sản xuất nông nghiệp: + Giao quyền sử dụng đất và khoán sản phẩm cho nông dân. + Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông nghiệp (Giao thông, thủy lợi, cơ sở chế biến) + Áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp. + Miễn thuế nông nghiệp vho nông dân. +Thành tựu của sản xuất nông nghiệp: - Tạo ra nhiều nông sản có năng suất cao. - Có nhiều nông sản đứng đầu thế giới: Lương thực, bông, thịt lợn. - Trong nông nghiệp: Trồng trọt đóng vai trò chủ đạo. A. 6000 km. B. 7000 km. C. 8000 km. D. 9000 km. Câu 6. Về tổ chức hành chính, Trung Quốc được chia thành A. 22 tỉnh, 6 khu tự trị và 3 thành phố trực thuộc trung ương. B. 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương. C. 21 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương. D. 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương. Câu 7. Trung Quốc có hai đặc khu hành chính nằm ven biển là A. Hồng Công và Thượng Hải. B. Hồng Công và Ma Cao. C. Hồng Công và Quảng Châu. D. Ma Cao và Thượng Hải. Câu 8. Nhận xét không đúng về đặc điểm vị trí và lãnh thổ Trung Quốc là A. Có diện tích lãnh thổ rộng lớn và đứng thứ ba thế giới. B. Lãnh thổ trải rộng từ bắc xuống nam, từ đông sang tây. C. Có đường biên giới giáp 14 nước chủ yếu qua núi cao và hoang mạc. D. Phía đông giáp biển với đường bờ biển dài khoảng 9000 km. Câu 9. Phần lãnh thổ miền Đông Trung Quốc trải dài từ vùng duyên hải vào đất liền, đến kinh tuyến A. 1000 Đông. B. 1050 Đông. C. 1070 Đông. D. 1110 Đông. Câu 10. Phần lãnh thổ miền Đông Trung Quốc chiếm. A. Gần 50% diện tích cả nước. B. 50% diện tích cả nước. C. Trên 50% diện tích cả nước. D. 60% diện tích cả nước. Câu 11. Nhận xét không đúng về đặc điểm miền Đông Trung Quốc là A. Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa mầu mỡ. B. Dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp trù phú. A. Đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ. B. Khí hậu gió mùa thay đổi từ cận nhiệt đới đến ôn đới. C. Lượng mưa lớn, nguồn nước dồi dào. D. Các ý trên. Câu 18. Về mặt tự nhiên, Trung Quốc có một số khó khăn cho phát triển kinh tế là A. Lũ lụt thường xảy ra ở các đồng bằng miền Đông. B. Miền Tây có khí hậu lục địa khắc nghiệt, khô hạn. C. Miền Tây địa hình núi cao hiểm trở, giao thông khó khăn. D. Các ý trên Câu 19. Năm 2005, dân số Trung Quốc khoảng A. Trên 1033 triệu người. B. Trên 1303 triệu người. C. Gần 1033 triệu người. D. Gần 1303 triệu người. Câu 20. Người Hán là dân tộc đa số ở Trung Quốc và chiếm A. Gần 80% dân số cả nước. B. Trên 80% dân số cả nước. C. Gần 90% dân số cả nước. D. Trên 90% dân số cả nước.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_dia_li_11_tiet_12_bai_10_trung_quoc.docx

