Tài liệu Hướng dẫn ôn tập môn Sinh học 10 - Tuần 21 đến 24
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn ôn tập môn Sinh học 10 - Tuần 21 đến 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Hướng dẫn ôn tập môn Sinh học 10 - Tuần 21 đến 24
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 10 (Kiến thức từ tuần 21 đến tuần 24 tương ứng từ tiết 20 đến tiết 24 theo PPCT) CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO Tiết 20: CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN I. Mục tiêu : - Mô tả được chu trình tế bào. - Nêu được những diễn biến cơ bản của quá trình nguyên phân. - Nêu được ý nghĩa của quá trình nguyên phân. II. Kiến thức trọng tâm: 1-Chu kì tế bào: - Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào (gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân ). - Kỳ trung gian gồm: + Pha G1: tế bào tổng hợp các chất cho sinh trưởng của tế bào. + Pha S: ADN và NST nhân đôi NST kép. + Pha G2: tổng hợp các yếu tố còn lại cho phân bào. 2.Quá trình nguyên phân: a. Phân chia nhân - Kì đầu: các NST kép dần được co xoắn. Màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện. - Kì giữa: các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. Thoi phân bào được đính ở 2 phía của NST tại tâm động. - Kỳ sau: Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào. - Kỳ cuối: NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện. b. Phân chia tế bào chất: - Ở động vật phần giữa tế bào thắt eo chia thành 2 tế bào con. - Ở thực vật tạo vách ngăn phân chia thành 2 tế bào mới. 3.Ý nghĩa của quá trình nguyên phân: - Ở SV nhân thực đơn bào, SV sinh sản sinh dưỡng nguyên phân cũng là cơ chế sinh sản. - Ở SV nhân thực đa bào nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển. - Nguyên phân là cơ sở để ứng dụng giâm, chiết, ghép và nuôi cấy mô tế bào. 4-Bài tập: Bài 1. Nếu ở kì giữa của nguyên phân mà các thoi vô sắc bị phá hủy thì sẽ tạo ra các tế bào tứ bội (vì ở kì giữa các NST đã được nhân đôi). Nếu không có thoi vô sắc thì các nhiễm sắc tử sẽ không thể di chuyển đồng đều về các tế bào con, tạo ra tế bào con 4n. - Điều gì sẽ xảy ra nếu các NST sau khi nhân đôi lại tách rời nhau ra rồi mới di chuyển về 2 cực của tế bào? (Nếu NST sau khi nhân đôi, lại tách rời nhau rồi mới phân li về 2 cực của tế bào thì có thể tạo ra những sai lệch trong nguyên phân. Vì vậy mà sau khi nhân đôi, NST Tiết 21: GIẢM PHÂN I. Mục tiêu: - Nêu được những diễn biến cơ bản của quá trình giảm phân. - Nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phân. - Biết lập bảng so sánh giữa nguyên phân và giảm phân. I. Kiến thức trọng tâm: 1.Giảm phân I: Trước khi tế bào giảm phân, tại kì trung gian cũng có sự tổng hợp ADN và sự nhân đôi của các bào quan. a) Kỳ đầu I: - Các nhiễm sắc thể tương đồng bắt đôi với nhau cặp NST kép (tiếp hợp TĐC). - Các NST kép dần co xoắn. Sau đó, các NST kép trong mỗi cặp dần đẩy nhau ra tại tâm động. Thoi phân bào hình thành, mỗi NST kép trong cặp tương đồng chỉ liên kết với sợi tơ phân bào ở 1 phía của tâm động. - Cuối kì, màng nhân và nhân con dần tiêu biến. b) Kỳ giữa I: Các NST kép co xoắn cực đại, di chuyển về mặt phẳng xích đạo của tế bào và tập trung thành 2 hàng. Dây tơ phân bào từ mỗi cực của TB đính vào một phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng. c) Kỳ sau I: Mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển theo tơ phân bào về một cực tế bào. d) Kỳ cuối I: Khi về cực tế bào các NST kép dần dần dãn xoắn. Màng nhân và nhân con dần xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến. Sau đó TBC phân chia 2 tế bào con có số NST kép giảm đi ½. 2. Giảm phân II: a) Đặc điểm: - Các NST không nhân đôi mà phân chia gồm các kỳ tương tự như nguyên phân: kì đầu II, kì giữa II, kì sau II và kì cuối II. - Kết quả: Từ 1 tế bào có 2n NST, qua giảm phân 4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST. b) Sự tạo giao tử: - Các cơ thể đực (động vật): 4 tế bào con 4 tinh trùng. - Các cơ thể cái (động vật): 4 tế bào con 1 trứng có khả năng thụ tinh và 3 thể cực tiêu biến. Ở thực vật, sau giảm phân các TB con phải trãi qua một số lần phân bào để thành hạt phấn hoặc túi phôi. 3. Ý nghĩa của giảm phân: - Sự phân ly độc lập của các NST (và trao đổi đoạn) tạo nên rất nhiều loại giao tử, qua thụ tinh nhiều biến dị tổ hợp Sinh giới đa dạng và có khả năng thích nghi cao. - Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài. 4. Bài tập: Bài 1: So sánh quá trình nguyên phân và giảm phân? – Giống nhau: + + Kì - Các NST nhân đôi tạo ra - Diễn ra rất ngắn. - Các NST không nhân đôi trung NST kép dính nhau ở tâm - Các NST nhân đôi tạo ra dạng kép dính nhau ở tâm gian động. NST kép dính nhau ở tâm động. - Bộ NST: 2n NST kép (4n) động. (Coi như không có kì trung - Bộ NST: 2n NST kép (4n) gian 2) - Không xảy ra tiếp hợp giữa - Xảy ra tiếp hợp trao đổi - Không xảy ra tiếp hợp các NST kép trong cặp NST đoạn giữa các NST kép trong giữa các NST kép trong cặp Kì đầu tương đồng. cặp tương đồng. tương đồng. - Bộ NST: 2n NST kép (4n) - Bộ NST: 2n NST kép (4n) - Bộ NST dạng n NST kép (2n) Kì giữa - Các NST kép dàn thành 1 - Các NST kép dàn 2 hàng - Các NST kép dàn thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo (đối diện) trên mặt phẳng xích hàng trên mặt phẳng xích đạo TB. đạo TB. TB. - NST đính trên thoi vô sắc ở - NST đính trên thoi vô sắc ở - NST đính trên thoi vô sắc 2 phía của tâm động. 1 phía của tâm động. ở 2 phía của tâm động. - Bộ NST: 2n NST kép (4n) - Bộ NST: 2n NST kép (4n) - Bộ NST dạng n NST kép (2n) Kì sau - Các NST kép tách nhau - Các NST kép không tách - Các NST tách nhau thành thành dạng đơn tháo xoắn và nhau và không tháo xoắn. dạng đơn tháo xoắn và duỗi duỗi dần ra. - Bộ NST: 2n NST kép (4n) dần ra. - Bộ NST: 4n (NST đơn) - Bộ NST: 2n (NST đơn) Kì cuối -Các nhiễm sắc thể phân ly đồng đều về 2 cực tế bào và tế bào phân chia thành 2 tế bào mới. -Bộ NST: 2n (NST đơn) - Bộ NST: n NST kép (2n) - Bộ NST: n (NST đơn) Kết - Từ 1 tế bào 2n NST thành 2 - Từ 1 tế bào 2n NST thành - Từ 2 tế bào 2n NST thành quả tế bào, mỗi tế bào đều 2n NST. 2 tế bào, mỗi tế bào đều 2n 4 tế bào, mỗi tế bào n NST. NST. Bài 2: Trắc nghiệm: Câu 1. Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là : A. Quá trình phân bào B. Phát triển tế bào C. Chu kỳ tế bào D. Phân chia tế bào Câu 2. Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng : A. Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp B. Thời gian kì trung gian C. Thời gian của quá trình nguyên phân D.Thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân Câu 3.Hoạt động xảy ra trong pha Gl của kỳ trung gian là : A. Sự tổng hợp thêm tế bào chất và bào quan B. Trung thể tự nhân đôi C. ADN tự nhân đôi D. Nhiễm sắc thể tự nhân đôi Câu 4. Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian? A. Pha G1 B. Pha G2 C. Pha S D. Pha G1 và pha G2 Câu 5. Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân ? A. Tế bào phân chia trước rồi đên nhân phân chia Do đó, số lượng NST tương đương với số nguyên liệu môi trường cung cấp là: a.2x . 2n - a. 2n Vậy tổng số NST môi trường = a. 2n (2x – 1) Số lượng NST mới hoàn toàn do môi trường cung cấp là: a.2n (2x – 1) BT vận dụng: Có 10 hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường nội bòa nguyên liệu tương đương với 2480 NST đơn. Trong các tế bòa con được tạo thành, số NST mới hoàn toàn được tạo ra từ nguyên liệu môi trường là 2400. - Xác định tên loài - Tính số lần nguyên phân của mỗi hợp tử nói trên 2. Tính số thoi vô sắc được hình thành trong quá trình nguyên phân: Nếu có a tế bào nguyên phân x lần bằng nhau tạo ra a.2x tế bào con Thì số thoi vô sắc được hình thành trong quá trình đó là: a.(2x – 1) II. Bài tập về giảm phân và thụ tinh Dạng 1: Tính số giao tử và hợp tử hình thành 1. Số giao tử được tạo từ mỗi loại tế bào sinh giao tử: Qua giảm phân: - Một tế bào sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng - Một tế bào sinh trứng tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng 2. Tính số hợp tử: Trong quá trình thụ tinh, một trứng (n) kết hợp với 1 tinh trùng (n) tạo ra hợp tử (2n) 3. Hiệu suất thụ tinh: là tỉ số phần trăm giữa giao tử được thụ tinh trên tổng số giao tử được tạo ra BT vận dụng: Một thỏ cái sinh được 6 con. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%, của tinh trùng là 6,25%. Tìm số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng đã tham gia vòa quá trình trên. Dạng 2. Tính số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST. 1. Tính số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST: Gọi n là số cặp NST của tế bào được xét - Nếu trong giảm phân không có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen trong cùng một cặp NST kép tương đồng: - Nếu trong giảm phân có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen ở m cặp NST kép tương đồng (mỗi cặp NST kép trao đổi chéo xảy ra ở một điểm): - Số tinh trùng tạo ra = số tế bào sinh tinh x 4 - Số tế bào trứng tạo ra = số tế bào sinh trứng - Số thể định hướng (thể cực) = số tế bào sinh trứng x 3 Số hợp tử = số tinh trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh Số giao tử có nguồn gốc và cấu trúc NST khác nhau là: 2 n Số giao tử có nguồn gốc và cấu trúc NST khác nhau là: 2 n + m 2. Số kiểu tổ hợp giao tử: BT vận dụng: Xét một tế bào sinh dục có kiểu gen AB De XY. Xác định số loại giao tử trong hai trường hợp: xảy ra hiện tượng trao đổi chéo và có hiện tượng trao đổi chéo. Dạng 3: Tính số NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo giao tử 1. Số NST môi trường cung cấp cho các tế bào sinh giao tử giảm phân tạo giao tử: - a tế bào sinh tinh trùng (mỗi tế bào chứa 2n NST) từ vùng sinh trường chuyển sang vùng chín thực hiện 2 lần phân chia tạo 4a tinh trùng đơn bội (n) - a tế bào sinh trứng (mỗi tế bào chứa 2n NST) từ vùng sinh trường chuyển sang vùng chín thực hiện 2 lần phân chia tạo a trứng và 3a thể cực đều đơn bội (n) Vậy: + Số NST chứa trong a tế bào sinh tinh trùng hoặc a tế bào sinh trứng ở giai đoạn sinh trưởng: ax2n b. Các tế bào con tạo ra đều trở thành tế bào sinh trứng giảm phân cho trứng. Tính số tế bào trứng được tạo thành. c. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%. Tính số hợp tử được tạo thành, số tinh trùng tham gia thụ tinh biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25%. Bài 6: Một tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần tạo ra số tế bào mới ở thế hệ cuối cùng có 512 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. 1. Hãy xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai nói trên 2. Các tế bào mới được tạo thành nói trên đều trở thành tế bào sinh trứng a. Khi tế bào sinh trứng giảm phân thì lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào tạo ra bao nhiêu NST đơn? b. Quá trình giảm phân trên hoàn thành thì tạo ra được bao nhiêu trứng và tổng số NST trong các tế bào trứng là bao nhiêu? c. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và mỗi trứng thụ tinh cần 1 triệu tinh trùng tham gia Hãy xác định số tinh trùng tham gia thụ tinh cho 25% số trứng nói trên. ------------------------------------------------------------------------------------------------
File đính kèm:
tai_lieu_huong_dan_on_tap_mon_sinh_hoc_10_tuan_21_den_24.doc

