Tài liệu Hướng dẫn ôn tập môn Sinh học 10 - Tuần 25+26

doc 6 trang lethu 20/11/2025 150
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn ôn tập môn Sinh học 10 - Tuần 25+26", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Hướng dẫn ôn tập môn Sinh học 10 - Tuần 25+26

Tài liệu Hướng dẫn ôn tập môn Sinh học 10 - Tuần 25+26
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP BÀI MỚI MÔN SINH HỌC 10
 (Kiến thức từ tuần 25 đến tuần 26 tương ứng từ tiết 23 đến tiết 24 theo PPCT)
 Phần ba: SINH HỌC VI SINH VẬT
 Tiết 23 + 24. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
 I/ Mục tiêu: 
 - Nêu được khái niệm và đặc điểm chung của vi sinh vật.
 - Trình bày được các loại môi trường nuôi cấy ở vi sinh vật.
 - Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật
 - Phân biệt được hô hấp và lên men ở vi sinh vật.
 - Ứng dụng của vi sinh vật vào thực tiển. 
 II/ Kiến thức trọng tâm:
1. Khái niệm vi sinh vật:
 - Là những sinh vật có kích thước nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
 - VSV gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau. Phần lớn là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân 
thực, 1 số là tập hợp đơn bào.
 - VSX hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân bố 
rộng.
2. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng:
a) Các loại môi trường cơ bản:
 + Môi trường dùng chất tự nhiên: gồm các chất tự nhiên: dịch trái cây, nước thịt, hệ tiêu hóa 
(ruột) của con người,
+ Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng: NaCl-5.0, CaCl 2-
0.1,.
+ Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học: Glucozo 15g/l, KH2PO4 
1,0g/l, bột gạo 10g
b) Các kiểu dinh dưỡng:
 Dựa vào nhu cầu về nguồn năng lượng và nguồn cacbon chia làm 4 kiểu dinh dưỡng như sau:
 Kiểu dinh Nguồn năng Nguồn cacbon Ví dụ
 dưỡng lượng chủ yếu
 Quang tự Ánh sáng CO2 Vi khuẩn lam, tảo đơn bào, 
 dưỡng vi khuẩn lưu huỳnh màu tía 
 và màu lục
 Hóa tự dưỡng Chất vô cơ CO2 Vi khuẩn nitrat hóa, vi c/ Tác hại:
 Do quá trình phân giải tinh bột, prôtêin, xenlulôzơ mà vi sinh vật làm hỏng thực phẩm, đồ 
ăn uống, thiết bị có xenlulôzơ
 *Một số điểm lưu ý:
 - Đường trong sữa là đường Lactôzơ dưới tác động của enzim của vi khuẩn lactic 
 biến đổi thành 2 phân tử đường đơn là galactôzơ và glucôzơ. Sau đó đường nà sẽ bị lên 
 men lactic (đồng, dị hình).
 - Rượu êtilic được chưng cất từ cơm rượu sau quá trình lên men rượu.
 - Vang là dịch quả lên men rượu không qua chưng cất.
 - Bia là loại nước giải khát lên men rượu từ dịch đường hóa của malt (lúa mạch 
 mọc mầm) và hoa bia không qua chưng cất, có quá trình lên men phụ trong điều kiện lạnh 
 bão hoà CO2.
 III. Bài tập.
 1. Trắc nghiệm:
 Câu 1: Làm sữa chua, dưa chua, nem chua là ứng dụng của quá trình:
 A. lên men Lactic. B. lên men Butylic. 
 C. lên men rượu Etilic. D. lên men Axetic.
 Câu 2: Cách nhận biết quá trình lên men lactic và lên men rượu là:
 A. Lên men lactic có mùi chua và lên men rượu có mùi rượu. 
 B. Lên men lactic có mùi khai và lên men rượu có mùi rượu.
 C. Lên men lactic và lên men rượu có mùi thơm 
 D. Lên men lactic và lên men rượu đều tạo sản phẩm có màu khác nhau.
 Câu 3: Sản phẩm của quá trình lên men rượu là: 
 A. Rượu êtylic, H2O, năng lượng B. Rượu êtylic, CO2, năng lượng. 
 C. Ax lactic, H2O, năng lượng D. Axit lactic, năng lượng
 Câu 4: Rượu vang là loại thức uống:
 A. Lên men từ dịch trái cây đã qua chưng cất. 
 B. Lên men từ dịch trái cây không qua chưng cất . D. Chỉ có hô hấp mới tạo ra năng lượng ATP cho vi sinh vật sinh trưởng còn lên men thì 
 không.
 Câu 12: Có bao nhiêu nhận định Sai khi nói về Vi sinh vật hoá tự dưỡng?
 1- cần nguồn năng lượng chất vô cơ hoặc chất hữu cơ và nguồn cacbon từ CO2.
 2- gồm VK nitrat hóa, VK oxi hóa hiđrô, ôxi hóa lưu huỳnh.
 3- cần nguồn năng lượng ánh sáng và nguồn cacbon từ CO2.
 4- gồm VK lưu huỳnh màu tía và màu lục, VK lam, tảo đơn bào.
 5- cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon từ chất hữu cơ.
 6- gồm Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn VK không quang hợp.
 Phương án trả lời: 
 A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
 2. Tự luận:
 Câu 13. Trình bày khái niệm vi sinh vật? Kể tên một số đại diện của vi sinh vật mà em 
 biết?
 Câu 14. Phân biệt lên men lactic và lên men rượu qua bảng sau:
 Tiêu chí phân Lên men lactic Lên men rượu
 biệt
 Loại vi sinh 
 vật 
 Sản phẩm
 Nhận biết
 Câu 15. Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật.
 Câu 16. Vì sao sữa chua là loại thực phẩm rất bổ dưỡng?
 Câu 17. So sánh đặc điểm giữa hô hấp hiếu khí, kị khí và lên men?
 Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí Lên men
Khái niệm
Sự có mặt của 
oxi
Chất nhận 
electron cuối 
cùng

File đính kèm:

  • doctai_lieu_huong_dan_on_tap_mon_sinh_hoc_10_tuan_2526.doc