Tài liệu Hướng dẫn ôn tập môn Sinh học 11 - Tuần 21 đến 24
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn ôn tập môn Sinh học 11 - Tuần 21 đến 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Hướng dẫn ôn tập môn Sinh học 11 - Tuần 21 đến 24
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 11 (Kiến thức từ tuần 21 đến tuần 24 tương ứng từ tiết 28 đến tiết 35 theo PPCT) Tiết 28. CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT (tiếp theo) I. MỤC TIÊU:: - Phân biệt hệ được hệ thần kinh dạng ống với hệ thần kinh lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. - Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. - Trình bày được sự ưu việt trong hoạt động của thần kinh hình ống. II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Cảm ứng ở ĐV có HTK dạng ống: 1. Cấu trúc của HTK dạng ống: - Gồm rất nhiều tế bào TK tập trung thành ống (nằm ở phía lưng) - Cấu trúc gồm: + TK trung ương: Gồm não (5 phần) và tuỷ sống. + TK ngoại biên: Dây TK và hạch TK. 2. Hoạt động của HTK ống: - Theo nguyên tắc phản xạ (giúp ĐV thích nghi) qua cung phản xạ. - 2 loại phản xạ: + Phản xạ đơn giản (PXKĐK) + Phản xạ phức tạp (PXCĐK) - Cung phản xạ có 5 bộ phận: + Bộ phận tiếp nhận kích thích. + Đường truyền về (sợi TK cảm giác) + Xử lý thông tin (trung ương thần kinh) + Đường truyền ra (vận động). + Bộ phận thực hiện. → ĐV có HTK dạng ống có thể thực hiện các phản xạ đơn giản và phức tạp nhờ đó ĐV thích nghi hơn với môi trường sống. III. BÀI TẬP: Bài 1. So sánh đặc điểm các dạng hệ thần kinh và hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật theo bảng sau. Dạng hệ thần Đặc điểm tổ chức Hình thức cảm ứng Ưu điểm, nhược điểm kinh thần kinh HTK dạng lưới HTK dạng chuỗi hạch HTK dạng ống Bài 2: So sánh đặc tính cảm ứng của động vật và thực vật Đặc điểm so sánh Thực vật Động vật - Đảo cực: Trong màng trở nên (+) ngoài màng tích điện (-) - Tái phân cực: Khôi phục lại chênh lệch điện thế 2 bên màng 2. Khái niệm ĐTHĐ là sự biến đổi của điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực. 3. Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh Loại sợi thần Đặc điểm cấu tạo Cách lan truyền Ưu nhược điểm kinh Sợi không có Sợi thần kinh trần Liên tục từ vùng Chậm hơn sợi bao myelin không được bao bọc này sang vùng myelin myelin khác kề bên Sợi thần kinh có màng Nhảy cóc từ eo Lan truyền nhanh hơn Sợi có myelin miêlin bao bọc không ranvie này sang eo sợi không có bao mielin liên tục tạo thành các ranvie khác eo ranvie III. BÀI TẬP: Bài 1. Vẽ đồ thị của điện thế hoạt động Bài 2. Khi bị kích thích, điện thế nghỉ biến thành điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo thứ tự: A. Mất phân cực ( Khử cực) → Đảo cực → Tái phân cực. B. Đảo cực → Tái phân cực → Mất phân cực ( Khử cực) C. Mất phân cực ( Khử cực) → Tái phân cực → Đảo cực D. Đảo cực → Mất phân cực ( Khử cực) → Tái phân cực. Bài 3. Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin lại “nhảy cóc” ? A. Vì giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện. B. Vì tạo cho tốc độ truyền xung nhanh. C. Vì sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie. D. Vì đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng. ............................................................................. Tiết 30. TRUYỀN TIN QUA XINÁP I. MỤC TIÊU: - Mô tả được cấu tạo của xináp. - Trình bày được cơ chế lan truyền của xung TK qua xináp. II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: 1. Khái niệm xináp: * Khái niệm: Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác (tế bào cơ, tuyến) 2. Cấu tạo xináp hoá học: - Màng trước. - Màng sau: có thụ quan tiếp nhận chất trung gian hoá học (TGHH) + Cơ sở thần kinh là phản xạ có điều kiện Ví dụ: Chim bắt chước tiếng người. Người tham gia giao thông thấy đèn đỏ thì dừng lại - Tập tính hỗn hợp: + Là loại tập tính trung gian giữa 2 loại tập tính bẩm sinh và tập tính học được. + Loại tập tính này vốn con vật sinh ra đã có nhưng được tiếp tục phát triển và hoàn thiện trong + Ví dụ: Tập tính bẩm sinh mổ hạt của chim và gà con có thể được hoàn thiện và phát triển qua quá trình tập luyện 3. Một số hình thức học tập ở động vật: a. Quen nhờn: - Quen nhờn là hình thức học tập đơn giản nhất. Động vật phớt lờ không trả lời các kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo nguy hiểm. b. In vết: - In vết là hiện tượng những động vật còn non đi theo vật chuyển động đầu tiên mà nó nhìn thấy. c. Điều kiện hóa +) Điều kiện hóa đáp ứng. - Ví dụ: Khi nghe đến chanh thì tiết nước bọt. - Khái niệm: Điều kiện hóa đáp ứng là hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời. +) Điều kiện hóa thao tác, hành động. Điều kiện hóa thao tác, hành động là liên kết hành vi của động vật với một phần thưởng hoặc một hình phạt, sau đó động vật chủ động lại hành vi của mình d. Học ngầm Học ngầm là học không có ý thức, khi cần kiến thức được tái hiện. e. Học khôn Học khôn là hình thức phối hợp kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết tình huống mới. 4. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật: 1. Tập tính kiếm ăn-săn mồi. 2. Tập tính sinh sản. 3. Tập tính bảo vệ vùng lãnh thổ. 4. Tập tính xã hội. 5. Tập tính di cư. → Nội dung ở PHT. 5. Ứng dụng những hiểu biết về tập tính của động vật vào đời sống sản suất: Ví dụ: - dạy chim, thú làm xiếc. - Chó nghiệp vụ. - Làm bù nhìn đuổi chim. - Gọi trâu về chuồng. III. BÀI TẬP: Bài 1. Các ví dụ sau đây thuộc loại tập tính nào? a. Các mô phân sinh và chức năng của chúng: - Mô phân sinh: Nhóm TB chưa phân hóa, duy trì khả năng phân chia nguyên phân. - Các loại mô phân sinh: Tên mô phân Lớp thực vật Vị trí trong cây Chức năng sinh 1lá mầm và 2 - Đỉnh chồi MPS đỉnh lá mầm Giúp thân, rễ dài ra - Đỉnh rễ MPS bên 2 lá mầm Tầng phát sinh Tang đường kính thân và rễ MPS lóng 1lá mầm Mắt lóng Tăng chiều dài lóng, thân. b. Sinh trưởng sơ cấp - Là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng - Có ở lớp thực vật 1 lá mầm và 2 lá mầm c. Sinh trưởng thứ cấp: - Làm cho cây lớn về chiều ngang, do hoạt động của mô phân sinh bên tạo ra. - Chỉ có ở lớp thực vật 1 lá mầm. - Quá trình này tạo ra lớp bần, mạch gỗ thứ cấp và mạch rây thứ cấp. - Gỗ thứ cấp gồm gỗ dác (gỗ thứ cấp trẻ) và gỗ lõi (gỗ thứ cấp già) - Vòng gỗ hằng năm là những vòng gỗ hình thành hàng năm được dùng để tính tuổi của cây III. BÀI TẬP: Bài 1. Sinh trưởng ở thực vật là gì? Cho ví dụ. Bài 2. Kể tên các loại mô phân sinh có trong cây mía. Cho biết chức năng của chúng. Bài 3. Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ................................................................... TIẾT 35. HOOCMÔN THỰC VẬT I. MỤC TIÊU: - Trình bày được khái niệm về hoocmôn thực vật. - Kể ra 5 hoocmôn thực vật và trình bày tác động đặc trưng của nó. - Mô tả 3 ứng dụng trong nông nghiệp đối với những hoocmôn thực vật thuộc nhóm kích thích. II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: 1. Khái niệm: - Là chất hữu cơ do thực vật tiết ra, có khả năng điều tiết các hoạt động sống của cây - Được chia thành 2 nhóm: Hoocmôn kích thích và Hoocmôn ức chế - Đặc điểm chung của hoocmôn thực vật: - Được tổng hợp ở lá (lục - Ức chế sinh trưởng Axit Abxixic lạp), chóp rễ - Gây rụng lá. (AAB) - Có trong cơ quan đang - Kích thích trạng thái ngủ của hạt và già hóa, cơ quan đang chồi ngủ, nghỉ hoặc sắp rụng 4. Tương quan giữa các hoocmôn thực vật: - Tương quan của hoocmôn kích thích so với hoocmôn ức chế: tương quan giữa AAB/GA điều tiết trạng thái ngủ và nảy mầm của hạt. Trong hạt nảy mầm, GA cao cực đại và AAB thấp, trong hạt khô, GA thấp, AAB cao - Tương quan giữa các hoocmôn kích thích: tương quan giữa Auxin/Xitôkinin điều tiết sự phát triển của mô sẹo. Nếu Auxin/Xitokinin < 1: kích thích tạo chồi. Nếu Auxin/Xitokinin > 1: kích thích ra rễ. III. BÀI TẬP: Bài 1. Nhóm hoocmôn kích thích thích sinh trưởng tự nhiên ở thực vật bao gồm: A. AIA, GA, xitôkinin. B. Êtilen, Axit abxixic, C. AA, GA, Axit abxixic. D. AIA, GA, Êtilen Bài 2. Dùng mũi tên để nối hoocmôn với ứng dụng của nó: Hooc môn Ứng dụng Auxin Thúc quả chín, tạo quả trái vụ. Giberelin Nuôi cấy mô và tế bào thực vật. Xitôkinin Phá ngủ cho củ khoai tây. Êtilen Kích thích ra rễ cành giâm. Axit abxixic Làm (rụng) lá cây. Bài 3. Trình bày một số ứng dụng của hoocmôn kích thích trong sản xuất nông nghiệp.
File đính kèm:
tai_lieu_huong_dan_on_tap_mon_sinh_hoc_11_tuan_21_den_24.doc

