Tài liệu Hướng dẫn tự học môn Hóa học 10 (Lần 5)
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn tự học môn Hóa học 10 (Lần 5)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Hướng dẫn tự học môn Hóa học 10 (Lần 5)
TÀI LIỆU TỰ HỌC MÔN HÓA HỌC LỚP 10 – LẦN 5 Bài 33 AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT I. KIẾN THỨC CẦN NẮM - Kiến thức cũ: Tính chất của 1 oxit axit, tỉ khối, phản ứng oxi hóa khử. - Kiến thức mới: Axít sunfuric có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế quốc dân? Phương pháp sản xuất H2SO4 như thế nào? III. NỘI DUNG I. Axit sunfuric của 1. Tính chất vật lí - Là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi nặng gấp 2 lần nước (H 2SO4 98% có D = 1,84 g/cm3). - H2SO4 tan trong nước tỏa nhiều nhiệt, nên khi pha loãng H2SO4 đặc, người ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ mà không làm ngược lại 2. Tính chất hóa học a) Tính chất của dung dịch H2SO4 loãng Dung dịch H2SO4 loãng có tính chất chung của axit - Đổi màu giấy quỳ thành đỏ - Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng khí hyđro - Tác dụng với oxit bazơ và với bazơ H2SO4 + 2KOH K2SO4 + H2O - Tác dụng được với nhiều muối b) Tính chất của axit H2SO4 đặc - Tính oxy hóa mạnh Axit sunfuric đặc, nóng có tính oxy hóa rất mạnh, nó oxy hóa được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim (S, P, C...) và nhiều hợp chất: 6 0 2 4 2H2 SO4 Cu CuSO4 2H2O SO2 6 0 4 2H2 SO4 S 3SO2 2H2O 6 1 4 0 2H 2 S O 4 K Br K 2 SO 4 2H 2O S O 2 Br2 - Tính háo nước H2SO4 đặc hấp thụ mạnh nước. Nó củng hấp thụ nước từ các hợp chất gluxit ví dụ: H 2SO 4đ C12H22O11 12C + 11H2O Tiếp theo, một phần cacbon bị oxy hóa tiếp: C + H2SO4 CO2 + SO2 + H2O Da tiếp xúc với H2SO4 đặc sẽ bị bỏng rất nặng, vì vậy khi sử dụng cần hết sức thận trọng. 3. Ứng dụng - Dùng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, sơn màu, phẩm nhượm, dược phẩm, chế biến dầu mỏ... 4. Sản xuất axit sunfuric a. Sản xuất lưu huỳnh đioxit 2SO2 + SO3 O2 H2SO40,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là: A. 3,81g B. 5,81g C. 4,81g D. 6.81g Bài 34 LUYỆN TẬP OXI VÀ LƯU HUỲNH I. KIẾN THỨC CẦN NẮM oOxi và lưu huỳnh là những nguyên tố phi kim có tính oxy hóa mạnh, trong đó oxi là chất oxy hóa mạnh hơn lưu huỳnh oHai dạng thù hình của nguyên tố oxi là O 2 và O3 oMối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxy hóa của nguyên tố với tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh oTính chất hóa học cơ bản của hợp chất lưu huỳnh phụ thuộc vào trạng thái oxi hóa nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất oGiải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến tính chất của lưu huỳnh và hợp chất của nó. II. NỘI DUNG A. Kiến thức cần nắm vững I. Cấu tạo, tính chất hóa học của oxi và lưu huỳnh 1. Cấu hình electron của nguyên tử Oxi: 1s22s22p4 Lưu huỳnh: 1s22s22p63s23p4 2. Độ âm điện - Độ âm điện oxi là 3,44 (Flo là 3,98) - Độ âm điện lưu huỳnh là 2,58 3. Tính chất hóa học a. Oxy và lưu huỳnh đều có tính oxy hóa mạnh nhưng lưu huỳnh yếu hơn oxi. Có thể oxy hóa nhiều phi kim, kim loại và nhiều hợp chất hóa học b. Khác với oxy, lưu huỳnh còn có tính khử khi tác dụng với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn như oxi, flo II. Tính chất hóa học của các hợp chất của lưu huỳnh 1. Hyđro sunfua - Dung dịch H2S có tính axit yếu nhưng có tính khử mạnh, lưu huỳnh có thể bị oxy 0 4 6 hóa thành S , S , S 2. Lưu huỳnh trioxit - SO2 là oxit axit - SO2 có tính oxy hóa khi tác dụng với chất có tính khử mạnh - SO2 có tính khử khi tác dụng với chất có tính oxy hóa mạnh hơn. C. Oxi là khí hơi nặng hơn không khí. D. Oxi là chất khí ở nhiệt độ thường Câu 10. So sánh tính chất cơ bản của oxi và lưu huỳnh ta có A. tính oxi hóa của oxi oxi C. tính oxi hóa của oxi = tính oxi hóa của S D. tính khử của oxi = tính khử của S Câu 11. Cho các phản ứng sau : (1) S + O2 SO2 ; (2) S + H2 H2S ; (3) S + 3F2 SF6 ; (4) S + 2K K2S S đóng vai trò chất khử trong những phản ứng nào? A. Chỉ (1) B. (2) và (4) C. chỉ (3) D. (1) và (3) Câu 12. Cho các phản ứng : (1) C + O2 CO2 (2) 2Cu + O2 2CuO (3) 4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O (4) 3Fe + 2O2 Fe3O4 Trong phản ứng nào, oxi đóng vai trò chất oxi hóa A. Chỉ có phản ứng (1) B. Chỉ có phản ứng (2) C. Chỉ có phản ứng (3) D. Cả 4 phản ứng Câu 13. S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây ? A. S + O2 SO2 B. S + 6HNO3 H2SO4 + 6NO2 + 2H2O C. S + Mg MgS D. S + 6NaOH 2Na2S + Na2SO3 + 3H2O Câu 14: Trộn 100ml dung dịch H 2SO4 20% (d=1,14)) và 400g dung dịch BaCl2 5,2%. Tìm số gam kết tủa tạo thành: A. 11,6 B. 46,6 C. 23,3 D. Kết quả khác Câu 15: Tính chất hóa học đặc trưng của H2S là: A. Vừa oxi hóa vừa khử B. Tính axit yếu,tính khử mạnh C. tính oxi hóa D. tính khử Câu 16: Dãy kim loại nào sau đây không tác dụng H2SO4 đặc, nguội. A. Al, Fe,Cr B. Cu, Ag,Hg C. Mg, Zn, Ni D. Pb, Cu,Ag Câu 17: Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng A. xuất hiện chất rắn màu đen B. bị vẫn đục, màu vàng C. chuyển thành màu nâu đỏ D. vẫn trong suốt không màu Câu 18: Cho các phản ứng sau :(1) S + O2 SO2 ; (2) S + H2 H2S ; (3) S + 3F2 SF6 ; (4) S + 2K K2S . S đóng vai trò chất khử trong những phản ứng nào? A. chỉ (1) B. chỉ (3) C. (2) và (4) D. (1) và (3) Câu 19: Trong phòng thí nghiệm, để thu khí oxi người ta thường dùng phương pháp đẩy nước. Tính chất nào sau đây là cơ sở để áp dụng cách thu khí này đối với khí oxi ? A. Oxi có nhiệt độ hóa lỏng thấp : –183 oC. B. Oxi ít tan trong nước C. Oxi là khí hơi nặng hơn không khí. D. Oxi là chất khí ở nhiệt độ thường. Câu 20: Cho các phản ứng sau:(1) SO2 + 2H2O + Br2 →2HBr +H2SO4 ; (2) SO2 + NaOH → NaHSO3 ; (3) SO2 + CaO →CaSO3; (4) SO2 + 2H2S→ 3S +2H2O. SO2 đóng vai trò chất khử trong các phản ứng là: A. 1,2,4 B. 1,4 C. 4 D. 1 Câu 2 (1đ): Nêu và giải thích hiện tượng khi: Cho Na2S tác dụng với HCl. Câu 3 (2đ): Cho 16,24 gam hỗn hợp hai kim loại sắt (Fe) và đồng (Cu) tác dụng hết với 500ml dung dịch axit H2SO4 đặc nóng vừa đủ thu được 7,504 lít khí SO2 (đktc). Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp Câu 4 (2đ): Sục 22,4 lít khí SO2 (đktc) vào 165 ml dd NaOH 1M. Tính nồng độ các chất có trong dung dịch sau phản ứng. Cho: Fe = 56, Cu = 64, Mg= 24, Zn = 65, H = 1, S = 32, O = 16, Na = 23 BÀI ĐỌC THÊM KẸO CAO SU ĐƯỢC LÀM NHƯ THẾ NÀO ? Về nguồn gốc chính xác , kẹo cao su là nhựa cây thêm các chất tạo mùi vị cũng có nguồn gốc từ thiên nhiên. Một số chất tạo mùi vị thường dùng bao gồm mùi trái cây, đinh hương, bạc hà lục và bạc hà cay. Ban đầu kẹo cao su chọn làm từ cây sapôchê, chất cao su lấy từ nhựa cây thiên nhiên nên gọi tên là “Chiclets” và cao su được lấy quanh thân cây, việc này giúp thu gom chiết xuất hầu hết cao su thiên nhiên. Các loại cao su thiên nhiên khác thường dùng gọi là “sorva” và “jelutong”. Các nhà sản xuất thương mại thêm vào chất làm ngọt thiên nhiên như đường mía hay đường từ cây củ cải đường, hoặc aspartame là 1 chất ngọt tổng hợp. Các sản phẩm glycerin và dầu béo thực vật cũng được sử dụng như các chất làm mềm kẹo. Công ty Wrigley đã cho biết nhiều loại cao su và nhựa thiên nhiên có nguồn gốc từ những khu vực có điều kiện khí hậu thời tiết thay đổi khiến cho chúng càng ngày càng khan hiếm. Trong khi vẫn dùng cao su hay nhựa thiên nhiên, các chất tổng hợp thay thế cũng được sử dụng và luôn được nghiên cứu cải thiện tính năng. Bạc hà được chưng cất thu tinh dầu tinh khiết dùng làm nguyên liệu tạo mùi vị. Tất cả những loại kẹo cao su được bán ở Mỹ có thể nuốt mà không gây hại cho sức khỏe. Quá trình tiêu hóa sẽ không phân hủy được cao su, chỉ cho cao su qua luôn.
File đính kèm:
tai_lieu_huong_dan_tu_hoc_mon_hoa_hoc_10_lan_5.doc

