Tài liệu Hướng dẫn tự học môn Sinh học 10 - Tuần 27+28
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn tự học môn Sinh học 10 - Tuần 27+28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Hướng dẫn tự học môn Sinh học 10 - Tuần 27+28
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP BÀI MỚI MÔN SINH HỌC 10 (Kiến thức từ tuần 27 đến tuần 28 tương ứng từ tiết 25 đến tiết 26 theo PPCT) Tiết 25. SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT I/ Mục tiêu: - Nêu được khái niệm về sinh trưởng ở vi sinh vật. - Thời gian thế hệ, cách xác định và ý nghĩa của thời gian thế hệ tế bào (g). - Kể được các hình thức sinh sản của vi sinh vật. - Ứng dụng của vi sinh vật vào thực tiển. - Ôn lại một số bài tập để kiểm tra 1 tiết. II/ Kiến thức trọng tâm: 1. Khái niệm sinh trưởng: a. Sinh trưởng ở vi sinh vật: là sự tăng sinh các thành phần của tế bào → sự phân chia. Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể. b. Thời gian thế hệ: - Là thời gian từ khi xuất hiện một tế bào đến khi phân chia (Kí hiệu: g). VD1: E.Coli 20 phút tế bào phân chia 1 lần. - Mỗi loài vi khuẩn có thời gian riêng, trong cùng một loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau có thời gian thế hệ (g) khác nhau. VD2: Vi khuẩn lao 1000 phút. Trùng đế giày 24 giờ. n Nt = N0 .2 2. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn: a. Nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất. Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục: *. Pha tiểm phát (Pha Lag) *. Pha luỹ thừa (Pha Log) *. Pha cân bằng: *. Pha suy vong: Số tế bào trong quần thể giảm dần do: b. Nuôi cấy liên tục: - Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng, đồng thời lấy ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy. - Điều kiện môi trường duy trì ổn định. - ứng dụng: sản xuất sinh khối để thu prôtein đơn bào, các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit amin, enzim, kháng sinh, hoocmôn 3. Các hình thức sinh sản của vi sinh vật - Vi sinh vật nhân sơ: phân đôi, nảy chồi - Vi sinh vật nhân thực: phân đôi, nảy chồi và sinh sản bằng bào tử. C. Pha cân bằng. D. Pha suy vong. Câu 6: Vi khuẩn E.coli, trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, cứ 20 phút tế bào phân chia 1 lần, khoảng thời gian 20 phút được gọi là A. thời gian nguyên phân.B. thời gian thế hệ. C. thời gian sinh trưởng.D. thời gian nuôi cấy. Câu 7: Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số NST trong mỗi tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của lần phân bào I trong giảm phân là A. 4 NST đơn B. 8 NST kép. C. 4 NST kép. D. 8 NST đơn. Câu 8: Trong quá trình phân bào, NST co xoắn cực đại ở kì giữa có ý nghĩa gì? A. Giúp NST phân li nguyên vẹn về các tế bào con. B. Giúp NST nằm gọn trong tế bào. C. Giúp cặp NST tương đồng tiếp hợp. D. Giúp NST liên kết với thoi phân bào. Câu 9: Hai tế bào sinh tinh và một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra số tinh trùng và trứng lần lượt là: A. 1 và 4. B. 1 và 8.C. 8 và 1.D. 8 và 4. Câu 10: Việc muối chua Hành, Kiệu là lợi dụng hoạt động của A. nấm men rượu. B. nấm cúc đen. C. vi khuẩn mì chính. D. vi khuẩn lactic. Câu 11: Trong phòng thí nghiệm, môi trường nuôi cấy nào sau đây là môi trường bán tổng hợp? A. 1kg Cải và 200g Muối. B. Cơm.C. 10% glucose. D. Nước dừa. Câu 12: Ống tiêu hóa của người đối với các loài VSV kí sinh có thể xem là một hệ thống nuôi cấy: A. Liên tục.B. Vừa liên tục vừa không liên tục. C. Không liên tục. D. Thường xuyên thay đổi thành phần. Phần II: Tự luận (7 điểm) Câu 13 (3 điểm): Vi sinh vật là gì? Trình bày các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật. Câu 14 (3 điểm): Phân biệt quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân. Câu 15 (1 điểm): Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Quá trình nguyên phân liên tiếp từ một tế bào lưỡng bội của loài này tạo ra số tế bào ở thế hệ cuối cùng có tổng số là 768 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. Xác định số lần nguyên phân của tế bào trên.
File đính kèm:
tai_lieu_huong_dan_tu_hoc_mon_sinh_hoc_10_tuan_2728.doc

