Tài liệu Hướng dẫn tự học môn Sinh học 11 - Tuần 27+28
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn tự học môn Sinh học 11 - Tuần 27+28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Hướng dẫn tự học môn Sinh học 11 - Tuần 27+28
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN SINH HỌC 11 (Kiến thức từ tuần 27 – 28 tương ứng từ tiết 40 đến tiết 43 theo PPCT cũ ) Tiết 40. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG LÊN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: - Kể tên được một số nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật. - Phân tích được tác động của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển của động vật. II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật Các yếu tố ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng Thức ăn - Cung cấp các thành phần dinh dưỡng (protein,...) để cấu tạo tế bào, cấu tạo cơ thể. - Cung cấp các vitamin, đảm bảo cho các quá trình chuyển hóa diễn ra bình thường - Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống. - Đối với động vật biến nhiệt, nhiệt độ ảnh hưởng đến quá Nhiệt độ trình chuyển hóa. Nhiệt quá cao hay quá thấp → rối loạn chuyển hóa do nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt tính enzim → chậm ST, PT (có thể dẫn đến tử vong) - Đối với động vật đẳng nhiệt, cơ thể phải duy trì thân nhiệt ổn định cho cơ thể nên vào những ngày trời rét, cơ thể mất nhiều năng lượng để bù nhiệt. Nếu ăn uống không đầy đủ sẽ làm chậm sinh trưởng, phát triển, có thể dẫn đến bệnh tật và tử vong. - Ảnh hưởng đến chuyển hóa Ca → xương. Ánh sáng - Bổ sung nhiệt khi trời rét. Chất độc hại - Làm chậm sinh trưởng và phát triển - Ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của bào thai. 2. Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người. - Cải tạo giống - Cải thiện môi trường sống - Cải thiện chất lượng dân số III. CÂU HỎI – BÀI TẬP Câu 1: Nêu một số ví dụ minh họa về sự ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển ở động vật Câu 2: Vì sao cho trẻ nhỏ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều tối sẽ có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ? Câu 3: Vì sao nói thức ăn là nhân tố bên ngoài ảnh hưởng mạnh mẽ đến sinh trưởng và phát triển của động vật? C. Phôi → Hợp tử → Mô và các cơ quan. D. Phôi → Mô và các cơ quan → Hợp tử. Câu 9. Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái? A. Bọ ngựa, cào cào, bướm. B. Cá chép, khỉ, thỏ. C. Cánh cam, bọ rùa, châu chấu. D. Ong, châu chấu, cào cào Câu 10. Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn? A. Bọ ngựa, cào cào, bướm. B. Cá chép, khỉ, thỏ. C. Bọ ngựa, cào cào, châu chấu. D. Bướm, muỗi, ếch. Câu 11. Trong những phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1. Sinh trưởng là tiền đề cho phát triển, ngược lại phát triển làm cơ sở cho sinh trưởng 2. Sinh trưởng là quá trình cơ thể tăng lên về kích thước 3. Phát triển là toàn bộ những biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái cơ quan 4. Hạt nảy mầm là hiện tượng sinh trưởng 5. Vận động cụp lá ở cây trinh nữ là hiện tượng phát triển A. 4 B.3 C.2 D.1 Câu 12. Cho các loài sau: cá chép, gà, thỏ, muỗi, châu chấu, khỉ, bọ rùa, bọ ngựa, cào cào, ruồi. Có bao nhiêu loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn? A.3 B.4 C.5 D.6 II. Phần tự luận (7,0 điểm): Câu 1: (1,5 điểm) Tập tính ở động vật là gì? Cho ví dụ. Câu 2: (2,0 điểm) Trình bày một số ứng dụng về kiến thức sinh trưởng, phát triển ở thực vật trong trồng trọt mà em biết? Câu 3: (2,5 điểm) Trình bày điểm khác nhau cơ bản giữa kiểu phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. Cho ví dụ. Câu 4 (1 điểm): Phân tích mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển. ....................................................... CHƯƠNG IV. SINH SẢN TIẾT 43. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT I. MỤC TIÊU - Trình bày được khái niệm sinh sản và liệt kê được các hình thức sinh sản vô tính (SSVT) ở thực vật (TV) - Vai trò của SSVT đối với đời sống TV và con người. II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Khái niệm chung về sinh sản: - Sinh sản là quá trình tạo ra các cá thể mới đảm bảo cho sự phát triển liên tục của loài - Ví dụ: Hạt đậu → cây đậu - Các kiểu sinh sản: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính 2. Sinh sản vô tính ở thực vật a. Khái niệm: Là kiểu sinh sản không có sự hợp nhất các giao tử đực và cái, con cái giống nhau và giống mẹ Ví dụ: Ngọn mía →cây mía
File đính kèm:
tai_lieu_huong_dan_tu_hoc_mon_sinh_hoc_11_tuan_2728.doc

