Tài liệu Ôn tập kiến thức cơ bản môn Ngữ văn 11 - Tuần 21 đến 24
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức cơ bản môn Ngữ văn 11 - Tuần 21 đến 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức cơ bản môn Ngữ văn 11 - Tuần 21 đến 24
ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN LỚP 11 (Từ tuần 21 – 24) BÀI 1: XUẤT DƯƠNG LƯU BIỆT – PHAN BỘI CHÂU I. Nội dung cơ bản 1. Tác giả: Phan Bội Châu (1867-1940) là nhà yêu nước và cách mạng của dân tộc Việt Nam - người từng được đánh giá là “bậc anh hùng, vị thiên sứ được hai mươi triệu đồng bào trong vòng nô lệ tôn sùng” (Nguyễn Ái Quốc, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu). - Ông là đại diện đầu tiên tiêu biểu nhất cho đội ngũ các nhà cách mạng biết dùng thơ văn như một thứ vũ khí chiến đấu hiệu quả nhất. Phan Bội Châu là người khơi dòng chảy cho loại văn chương trữ tình - chính trị. 2. Tác phẩm: a. Bối cảnh lịch sử đất nước và những ảnh hưởng từ nước ngoài. - Bài thơ ra đời trong một hoàn cảnh đặc biệt, tình hình chính trị trong nước hết sức rối ren. Chủ quyền đất nước đã mất vào tay giặc, phong trào Cần vương đã thất bại, bao anh hùng, nghĩa sĩ cứu nước đã hi sinh... - Tiếp thu những tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài đang tràn vào Việt Nam; trong hoàn cảnh con đường cứu nước đang bế tắc, các nhà nho ưu tú như Phan Bội Châu đã say sưa với một hướng đi mới, bất chấp nguy hiểm, gian lao để tìm đường cứu nước. Được viết trong buổi chia tay bạn bè lên đường sang Nhật Bản. b. Nội dung và nghệ thuật. * Nội dung: - Hai câu đề: quan niệm mới về “chí làm trai”: khẳng định một lối sống đẹp: phải biết sống cho phi thường, hiển hách, phải dám chủ động xoay chuyển “càn khôn”. - Hai câu thực: kế tiếp triển khai cụ thể tư tưởng về "chí làm trai". "Chí làm trai" của Phan Bội Châu gắn với ý thức về cái "tôi”, nhưng không phải là cái "tôi" cá nhân mà là một cái "tôi" công dân đầy tinh thần trách nhiệm trước cuộc đời: - Hai câu luận: cái "chí làm trai" oai hùng được gắn với hoàn cảnh thực tế xót xa của nước nhà; ý thức lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước. + Từ tấm lòng yêu nước nồng cháy mà ông đã thể hiện đến khát vọng tìm con đường đi mới có thể đưa nước nhà thoát ra khỏi cảnh khổ đau. Thể hiện khí phách ngang tang, táo bạo, quyêt liệt của một nhà cách mạng tiên phong - Hai câu kết: Hình ảnh kết thúc lãng mạn, hào hùng, con người dường như được chắp đôi cánh, bay bổng trên thực tại tối tăm, khắc nghiệt, vươn ngang tầm vũ trụ bao la. * Nghệ thuật: - Khí phách ngang tàng, dám đương đầu với mọi thử thách. - Giọng thơ tâm huyết, sâu lắng mà sục sôi, hào hùng. II. Luyện Tập: Phân tích tư duy mới mẻ, táo bạo và khát vọng hành động của nhà chí sĩ cách mạng thể hiện trong bài Lưu biệt khi xuất dương Phan Bội Châu BÀI 3: VỘI VÀNG – XUÂN DIỆU I. Nội dung cơ bản 1. Tác giả: Xuân Diệu (1916 - 1985) tên đầy đủ là Ngô Xuân Diệu. - Là nghệ sĩ lớn là nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bĩ và sự nghiệp văn học phong phú 2. Tác phẩm: a. Xuất xứ: Vội vàng là bài thơ tiêu biểu nhất cho nét phong cách nổi bật trong thơ Xuân Diệu. Tác phẩm được rút trong tập Thơ thơ, tập thơ xuất sắc và tiêu biểu nhất cho thơ Xuân Diệu trước Cách mạng. Bài thơ thể hiện một tình yêu cuộc sống tha thiết, qua đó thể hiện một quan niệm nhân sinh mới mẻ chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống. So với thơ ca truyền thống, bài thơ mới mẻ về cả tư tưởng và thi pháp. b. Nội dung và nghệ thuật: * Nội dung: - Đoạn 1: Niềm ngất ngây với cảnh sắc trần gian và nêu những lí lẽ vì sao phải sống vội vàng. Thiên nhiên rất đẹp, đầy hương sắc của hoa đồng nội xanh rì, của lá cành tơ phơ phất, tuần tháng mật của ong bướm, khúc tình si của yến anh, và này đây ánh sáng chớp của hàng mi. Chữ này đây được nhắc lại năm lần để diễn tả sự sống ngồn ngộn phơi bày, thiên nhiên hữu tình xinh đẹp thật đáng yêu. Vì lẽ đó nên phải vội vàng tắt nắng đi và buộc gió lại. Trong cái phi lí có sự đáng yêu của một tâm hồn lãng mạn. - Đoạn 2: Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi, momg manh của kiếp người trong sự trôi chảy nhanh chóng của thời gian + Cách nhìn nhận về thời gian cũng rất tinh tế, độc đáo, nhạy cảm. Trong hiện tại đã bắt đầu có quá khứ và tương lai; cái đang có lại đang mất dần đi... + Thi sĩ bỗng thốt lên lời than: tiếc nuối, lo lắng, chợt tỉnh mùa chưa ngã chiều hôm, nghĩa là vẫn còn trẻ trung, chưa già. Lên đường! Phải vội vàng, phải hối hả. - Đoạn 3: Cách thực hành lối sống vội vàng: chạy đua với thời gian, sống mạnh mẽ, đủ đầy với từng giây phút của cuộc sống. Các động từ mạnh dồn dập, tăng dầ thể hiện sự khỏe khắn nồng nàn trong từng câu thơ * Nghệ thuật: - Kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luân lí - Cách nhìn nhận, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ. - Sử dụng ngôn từ: nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt. II. Luyện tập: “Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất; Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi. Của ong bướm này đây tuần tháng mật; Này đây hoa của đồng nội xanh rì; Này đây lá của cành tơ phơ phất; Của yến anh này đây khúc tình si; Và này đây ánh sáng chớp hàng mi; BÀI 4: TRÀNG GIANG – HUY CẬN I. Nội dung cơ bản 1. Tác giả:. -Huy Cận là nhà thơ lớn, một trong những đại biểu xuất sắc của phong trào thơ mới với hồn thơ ão não. - Thơ Huy Cận giàu hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí. 2. Tác phẩm: a. Xuất xứ b. Nội dung: + Đây là bài thơ buồn: - Không gian: Trong bài thơ là một thứ không gian buồn bởi lẽ trên cao có mây, có bóng chiều, phía dưới có dòng sông, có sóng nước, có con thuyền, có củi một cành khô. Không gian phía xa heo hút với cồn nhỏ, làng xa khi ẩn khi hiện mờ mờ ảo ảo tạo nên một cảm giác lâng lâng. Không gian gần tưởng như làm cho người ta vui nhưng cũng đượm vẻ buồn vì chỉ thấy con sóng điệp điệp, củi một ới hồn thơcành, bến cô liêu, tạo nên một điệp khúc đều đều nhàm chán đơn điệu. Không gian ấy vừa mênh mông vừa trống vắng. Đó là một thứ không gian không làm cho người ta vui được. - Thời gian: Trong bài thơ cũng buồn bởi đó là thời gian đất trời vào thu, đó là cuối chiều, bóng chiều hoàng hôn - dấu hiệu của một ngày tàn, dấu hiệu của sự kết thúc, dấu hiệu của đêm tối lạnh lẽo. Không gian buồn và không gian ấy lại được miêu tả vào thời gian lúc về chiều nên nỗi buồn không phải là cấp số cộng nữa mà là cấp số nhân. - Cảnh vật buồn: Củi một cành khô lạc mấy dòng, cảnh làng xa, cảnh chợ chiều, bến cô liêu, bèo dạt mây trôi. - Tâm trạng buồn: Đó là những từ chỉ tâm trạng buồn như: điệp điệp, sầu trăm ngả, ngõ đìu hiu, vãn chợ chiều, không cầu gợi chút niềm thân mặt, không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà. - Màu sắc: Trong bài thơ cũng là màu sắc buồn (cũng gợi lên nỗi buồn); nhưng cảnh lạnh như màu vàng yếu ớt của cảnh chiều tà, màu bàng bạc của khói sóng, màu xanh nhàn nhạt của nhừng bờ xa, những làng xa, và màu xám xịt của trời khi về chiều lúc trời đất giao hòa. - Tràng Giang là một bài thơ hay vì đã thể hiện được tình cảm sâu nặng, tha thiết, cảm xúc mãnh liệt trước vẻ đẹp của thiên nhiên, là tấm lòng da diết nhớ quê nhớ nhà. c. Về nghệ thuật: + Kết hợp giữa sắc thái cổ điển và hiện đại + Cách dùng và sử dụng những hình ảnh đối lập: củi một cành>< mấy dòng. Nắng xuống >< trời lên, sông dài, trời rộng bến cô liêu, không khói cũng nhớ nhà. + Cách dùng từ láy chỉ tâm trạng, môi trường thiên nhiên, không gian như: Tràng Giang, điệp điệp, lơ thơ, đìu hiu, chót vót. + Biện pháp nghệ thuật tượng trưng: củi một cành khô lạc mấy dòng, bến cô liêu, chim nghiêng cánh nhỏ, bóng chiều sa. + Những hình ảnh màu sắc đẹp như: bờ xanh tiếp bãi vàng, mây cao đùn núi bạc, chim nghiêng cánh, sóng gợn. II. Luyện tập
File đính kèm:
tai_lieu_on_tap_kien_thuc_co_ban_mon_ngu_van_11_tuan_21_den.doc

