Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chương IV: Đại cương về hóa hữu cơ - Trường THPT Phan Đình Phùng

doc 9 trang lethu 09/11/2025 220
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chương IV: Đại cương về hóa hữu cơ - Trường THPT Phan Đình Phùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chương IV: Đại cương về hóa hữu cơ - Trường THPT Phan Đình Phùng

Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chương IV: Đại cương về hóa hữu cơ - Trường THPT Phan Đình Phùng
 Trường THPT Phan Đình Phùng ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
 CHƯƠNG IV. ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ
I. MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
 Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO 2, muối cacbonat). Hóa học hữu cơ là ngành 
hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
2. Phân loại hợp chất hữu cơ
 Thường chia thành hai loại: hiđrocacbon chỉ chứa C, H và dẫn xuất hiđrocacbon chứa C, H và một số 
nguyên tố khác như O, N, Cl, ...
3. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
 Đặc điểm cấu tạo: Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. Cacbon 
luôn có hóa trị là 4.
 Tính chất vật lý: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp. Phần lớn không tan trong nước, nhưng tan 
nhiều trong các dung môi hữu cơ.
 Tính chất hóa học: Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dể cháy. Phản ứng hóa học của 
các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau, tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm.
4. Phép phân tích nguyên tố
a. Phân tích định tính: Xác định nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ. Nguyên tắc: chuyển các nguyên tố 
có trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng.
b. Phân tích định lượng: Xác định thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử hợp 
chất hữu cơ. Nguyên tắc: Cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên tố có trong hợp 
chất như C, H, N thành chất vô cơ như CO 2, H2O, N2, sau đó xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích 
của các chất tạo thành, rồi tính phần trăm khối lượng các nguyên tố.
 12m 2m 28V
 CO2 H2O N2
Biểu thức tính toán: mC = ; mH = ; mN = 
 44 18 22,4
 Khối lượng oxi thường tính sau cùng: mO = m – mH – mC – mN. Từ đó tính phần trăm mỗi nguyên tố.
II. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ
1. Công thức đơn giản nhất: Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của 
các nguyên tố trong phân tử.
 Cách thiết lập công thức đơn giản nhất từ công thức tổng quát: CxHyOzNt.
 m m m m
 Tính tỉ lệ các chỉ số ở chân x : y : z : t = C : H : O : N
 12 1 16 14
 Đưa tỉ lệ về các số nguyên tối giản rồi viết công thức đơn giản nhất theo các số nguyên đó.
2. Công thức phân tử: Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 
phân tử.
 Cách thiết lập công thức phân tử: có hai cách thiết lập công thức phân tử.
* Dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố:
 12x y 16z 14t M
 Công thức phân tử là CxHyOzNt ta có . Từ đó suy ra x, y, z, t.
 %C %H %O %N 100
* Dựa vào công thức nguyên (CaHbOcNd)n. Từ phân tử khối M suy ra n.
BÀI TẬP
Bài 1. Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít khí CO 2 (ở đktc) và 0,72 gam nước. 
Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất A. ĐS: 60%C; 16,67%H; 23,33%O
Bài 2. Oxi hóa hoàn toàn 0,67 gam β–caroten rồi dẫn sản phẩm oxi hóa qua bình A đựng dung dịch H 2SO4 
đặc, sau đó qua bình B đựng Ca(OH) 2 dư. Kết quả cho thấy khối lượng bình A tăng 0,63 gam; bình B có 5 
gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của β–caroten.
ĐS: 89,55%C; 10,45%H
Bài 3. Tính khối lượng mol phân tử của chất X biết thể tích hơi của 3,3 gam chất X bằng thể tích của 1,76 
gam khí oxi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. ĐS: M = 60 g/mol
Bài 4. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 
88,235% về khối lượng. Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,69. Lập công thức phân tử của 
limonen. ĐS: C10H16.
Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A mà phân tử chỉ chứa C, H, O thu được 0,44 gam khí CO 2 và 0,18 
gam nước. Thể tích hơi của 0,3 gam chất A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Xác 
định công thức phân tử của chất A. ĐS: C2H4O2. Trường THPT Phan Đình Phùng ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
Bài 29. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam chất hữu cơ A chỉ thu được 13,2 gam CO2 và 3,6 gam nước. Tỉ khối của 
A so với H2 là 28. Xác định công thức phân tử của A. ĐS: C3H4O.
Bài 30. Đốt cháy hết 0,3 gam chất chỉ thu được 0,44 gam CO 2 và 0,18 gam nước. Thể tích hơi của của 0,3 
gam chất A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Xác định công thức 
phân tử của chất A. ĐS: C2H4O2.
Bài 31. Đốt cháy hết 5,8g chất hữu cơ A thu được 2,65 gam Na2CO3 và 2,25 gam nước và 6,72 lít (đktc) khí 
CO2. Xác định công thức phân tử của A biết phân tử A chỉ chứa một nguyên tử Natri. ĐS: C6H5ONa
Bài 32. Hợp chất X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt là 54,54%; 9,10% và 36,36%. Khối lượng mol 
phân tử của X là 88. Xác định công thức phân tử của X. ĐS: C4H8O2.
Bài 33. Từ tinh dầu chanh người ta tách được chất limonen thuộc loại hiđrocacbon có 11,765%H. Tìm công 
thức phân tử của limonen, biết tỉ khối hơi của nó so với He là 34. ĐS: C10H16.
Bài 34. Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 6,72 lít O 2 (đktc) chỉ thu được 13,2 gam CO 2 và 
5,4 gam nước. Biết tỉ khối hơi của A so với không khí là 2,069. Xác định công thức phân tử của A.
ĐS: C2H4O2.
Bài 35. Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO 2 và 1,8 gam nước. Xác định công 
thức phân tử chất X biết rằng nếu làm bay hơi 1,1 gam chất X thì thể tích hơi bằng thể tích của 0,4 gam khí 
oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. ĐS: C2H4O.
Bài 36. Để đốt cháy hoàn toàn 2,85 gam chất hữu cơ X phải dùng hết 4,20 lít khí oxi (đktc). Sản phẩm cháy 
chỉ có CO2 và nước theo tỉ lệ khối lượng 44 : 15. Xác định công thức phân tử của X biết rằng thỉ khối hơi 
của X đối với C2H6 là 3,8.Đs: C 6H10O2.
Bài 37. Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam chất hữu cơ X phải dùng hết 4,20 lít khí oxi (đktc). Sản phẩm cháy 
gồm 3,15 gam nước và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 (đktc). Xác định công thức đơn giản nhất của X.
Đs: C3H7O2N
Bài 38. Hợp chất hữu cơ A có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, Cl lần lượt là 24,24%; 4,04%; 
71,72%. Xác định công thức phân tử của A biết tỉ khối hơi của A so với CO2 là 2,25. Đs: C2H4Cl2.
Bài 39. Đốt cháy 9,57 gam hợp chất hữu cơ A rồi cho các sản phẩm sinh ra lần lượt đi qua bình A đựng 
CaCl2 khan và bình B đựng KOH thấy bình A tăng thêm 12,87 gam, bình B tăng thêm 24,2 gam. Mặt khác 
đốt cháy 1,74 gam chất A, thu được 224 ml nitơ (đktc). Phân tử A chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Tìm công 
thức phân tử chất hữu cơ A. Đs: C5H13N
Bài 40. Trộn 10ml hidrocacbon A dạng khí với lượng khí O 2 dư rồi làm nổ hỗn hợp này bằng tia lửa điện. 
Làm cho hơi nước ngưng tụ thì thể tích hỗn hợp thu được ít hơn thể tích hỗn hợp ban đầu 30ml. Phần khí 
còn lại cho qua dung dịch KOH thì thể tích hỗn hợp khí giảm thêm 40ml. Xác định công thức phân tử của A 
biết rằng các thể tích đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. ĐS: C4H8.
Bài 41. Đốt 200cm³ hơi một chất hữu cơ chứa C; H; O trong 900cm³ O 2 (lấy dư). Thể tích sau phản ứng là 
1,3 lít sau đó cho nước ngưng tụ còn 700cm³ và sau khi cho qua dung dịch KOH còn 100cm³. Xác định công 
thức phân tử của chất hữu cơ. Biết các khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.ĐS: C 3H6O
Bài 42. Trộn 400ml hỗn hợp khí gồm N 2 và một hidrocacbon A với 900ml O2 dư rồi đốt cháy. Thể tích hỗn 
hợp khí và hơi sau khi đốt cháy là 1,4 lít. Làm ngưng tụ hơi nước thì còn lại 800ml khí. Cho khí này lội qua 
dung dịch KOH dư thì còn 400ml khí thoát ra. Các khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Tìm công 
thức phân tử của A. ĐS: C2H6.
Bài 43. Đốt cháy 100ml hơi chất B cần 250ml O2 tạo ra 200ml CO2 và 200ml hơi nước. Xác định công thức 
phân tử của chất B. Biết rằng các khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.ĐS: C 2H4O
Bài 44. Đốt cháy hoàn toàn 1,0 lít chất hữu cơ A dạng khí cần vừa đủ 5,0 lít O 2, sau phản ứng thu được 3,0 
lít CO2 và 4,0 lít hơi nước. Xác định công thức phân tử của A biết các thể tích đo trong cùng điều kiện nhiệt 
độ, áp suất. ĐS: C3H8.
Bài 45. Đốt cháy hoàn toàn 1,5g chất hữu cơ A rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình một đựng CaCl 2 và bình 
hai đựng dung dịch KOH thì khối lượng bình một tăng 0,9g và khối lượng bình hai tăng 1,76g. Mặt khác khi 
định lượng 3,0g chất A bằng phương pháp Đuyma thì thu được 448ml N 2 (đktc). Xác định công thức thực 
nghiệm và công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với không khí là 2,59.Đs: C 2H5O2N
Bài 46. Đốt cháy hoàn toàn 0,59g chất hữu cơ A chứa C; H; N thì thu được 1,32g CO 2 và 0,81g H2O và 
112ml N2 (đktc). Tìm công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với oxi là 1,84.ĐS: C 3H9N
Bài 47. Trộn 10ml hiđrocacbon A với 60ml O 2 (lấy dư) rồi đốt. Sau phản ứng làm lạnh thu được 40ml hỗn 
hợp khí, tiếp tục cho hỗn hợp khí qua nước vôi trong dư thì còn 10ml khí. Tìm công thức phân tử của A. 
Biết rằng tất cả các thể tích đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.ĐS: C 8H12.
Bài 48. Đốt cháy hoàn toàn m gam một Hydrocacbon A thì thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước. Trường THPT Phan Đình Phùng ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
 C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
 D. thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,...
Câu 2: Cho một số phát biểu về đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ sau
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
4. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion.
5. dễ bay hơi, khó cháy.
6. phản ứng hóa học xảy ra nhanh.
Các câu đúng là
 A. 4, 5, 6. B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 5. D. 2, 4, 6.
Câu 3: Cấu tạo hóa học là
 A. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
 B. số lượng các nguyên tử trong phân tử.
 C. thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
 D. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Câu 4: Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là
 A. công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
 B. công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
 C. công thức biểu thị tỉ lệ về hóa trị của mỗi nguyên tố trong phân tử.
 D. công thức biểu thị tỉ lệ về khối lượng nguyên tố có trong phân tử.
Câu 5: Cho axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng.
 A. Hai chất đó có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức đơn giản nhất.
 B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử nhưng có cùng công thức đơn giản nhất.
 C. Hai chất đó khác nhau cả về công thức phân tử và công thức đơn giản nhất.
 D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.
Câu 6: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là
 A. kém bền và có khả năng phản ứng rất kém.
 B. chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao.
 C. có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
 D. kém bền và có khả năng phản ứng cao.
Câu 7: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là
 A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
 B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
 C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
 D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, theo một hướng xác định.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai.
 A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
 B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay 
nhiều nhóm –CH2– là đồng đẳng của nhau.
 C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
 D. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ.
Câu 9: Kết luận nào dưới đây là đúng?
 A. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.
 B. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH 2–, do đó tính chất hóa 
học khác nhau là các đồng đẳng.
 C. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo gọi là các đồng đẳng.
 D. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các đồng phân.
Câu 10: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một 
hay nhiều nhóm metylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng
 A. đồng phân. B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng khối.
Câu 11: Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất
 A. không no. B. mạch hở. C. thơm. D. no, mạch hở.
Câu 12: Chọn câu phát biểu sai.
 A. Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ chỉ có hai nguyên tố C và H.

File đính kèm:

  • doctai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_hoa_hoc_11_chuong_iv_dai_cuong.doc