Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chuyên đề: Ankan - Trường THPT Phan Đình Phùng

doc 8 trang lethu 09/11/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chuyên đề: Ankan - Trường THPT Phan Đình Phùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chuyên đề: Ankan - Trường THPT Phan Đình Phùng

Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chuyên đề: Ankan - Trường THPT Phan Đình Phùng
 Trường THPT Phan Đình Phùng ANKAN- PARAPHIN
 ANKAN
A. Tự luận
I. lí thuyết : Dạng 1: Viết đồng phân, đọc tên:
 Bài 1:. Số đồng phân ứng với các công thức C5H12, C6H14, C7H16. Gọi tên các đồng phân đó.
 Bài 2: . Tên gọi của chất có cấu tạo: CH3-CH2C(CH3)2CH(C2H5)CH3 ?
 Dạng 2: Từ tên gọi xác định công thức cấu tạo
 Bài 1:. Viết CTCT các chất có tên goi sau :
 4-etyl-3,3-đimetylhextan 1-brom-2-clo-3-metylpentan
 1,2-điclo-1-metylxiclohexan2-metylbutan
 2,2,3-trimetylpentan 2,2- điclo-3-etylpentan 
 Dạng 3 : Hoàn thành phương trình hóa học
 Bài 1 : Đốt cháy hoàn toàn một thể tích ankan mạch thẳng A thu được 4 thể tích CO2 đo cùng điều kiện.
 a. Viết công thức cấu tạo của A.
 b. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi :
 - Cho A tác dụng với Clo theo tỉ lệ mol 1:1. - Tách một phân tử hydro khỏi A.
 - Phản ứng đốt cháy của A 
Bài 2 : Viết phản ứng và gọi tên phản ứng của isobutan trong các trường hợp sau:
 a. Lấy 1mol isobutan cho tác dụng với 1 mol Cl2 chiếu sáng. b. Lấy 1 mol isobutan đun nóngvới 1 mol Br2.
 c. Nung nóng isobutan với xúc tác Cr2O3 tạo isobutilen d. Đốt isobutan trong không khí.
Bài 3 : Cho isopentan tác dụng với Cl2 tỉ lệ 1:1 trong điều kiện chiếu sáng tạo được bao nhiêu dẫn xuất monoclo. 
Viết PTPƯ và gọi tên sản phẩm. 
Bài 4 : Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau :
 CH3COONa C2H2
 a. Al4C3 C
 CH
 C 4 CH2Cl2
 4
 C3H8
 b. A2(khÝ) A4(khÝ) 
 A1 (khÝ) 
CH3COONa A3(khÝ) A5(khÝ)
 B1(r¾n) B2(r¾n) A5(khÝ)
Bài 5 : Hoàn thành các phản ứng sau :
 to , CaO to , CaO
 a. C2H5COOK + KOH  b. CH3COOK + NaOH  
 to
 c. HCOONa + NaOH  d. Al4C3 + H2SO4  
II. Bài tập :
 Dạng 1 : Xác định công thức từ phản ứng thế :
Bài 1: Viết tất cả các đồng phân của hợp chất có CTPT là C5H12. Cho biết 2 chất A, B là 2 trong số các đồng phân đó. 
A, B tác dụng với Cl2 thì A chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo duy nhất, B tạo ra 4 dẫn xuất monoclo. Cho biết cấu tạo 
của A, B và các dẫn xuất Clo của chúng. Gọi tên?
Bài 2: Xác định CTCT của C6H14, biết rằng khi tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 ta chỉ thu được 2 đồng phân monoclo. 
Gọi tên 2 đồng phân đó?
Bài 3: Một ankan A có thành phần phần trăm C là 83,33%. Tìm CTPT và xác định CTCT đúng của A biết rằng khi 
cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoclo. Trường THPT Phan Đình Phùng ANKAN- PARAPHIN
Bài 1: Đốt cháy 8,8 g một hỗn hợp 2 ankan ở thể khí thấy sinh ra 13,44 lit CO2 ở (đktc)
 a. Tính tổng số mol 2 ankan
 b. Tính thể tích khí oxi (đktc) cần để đốt cháy 1/2 hỗn hợp trên.
 c. Tìm CTPT của 2 ankan biết rằng thể tích 2 ankan trong hỗn hợp bằng nhau.
Bài 2: Hỗn hợp X chứa 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hoàn toàn 22,2 gam X cần dùng vừa 
hết 54,88 lit O2 (đktc)
 a. Xác định CTPT
 b. Tính thành phần % về khối lượng của từng chất trong hổn hợp X
Bài 3: Để đốt cháy hoàn toàn 5,6 lit (đktc) hổn hợp 2 hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sản phẩm lần 
lượt cho qua bình 1 đựng CaCl2 khan, bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 1 tăng 10,8 gam; bình 2 tăng 15,4gam. 
Xác định 2 CTPT và tính thành phần % về thể tích của mỗi khí hidrocacbon?
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 29,2g hỗn hợp 2 ankan A và B. Sản phẩm sinh ra cho vào dung dịch Ba(OH)2 thấy khối 
lượng bình tăng thêm 134,8g.
 a. Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành khi đốt 2 ankan.
 b. Nếu A, B là đồng đẳng kế tiếp, tìm CTPT A,B.
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp 2 hidrocacbon là đồng đẳng liên tiếp nhau, sản phẩm cháy thu được 
có tỉ lệ thể tích CO2 và H2O là 12 : 23. Tìm CTPT và % thể tích của mỗi hidrocacbon 
Bài 6: Hỗn hợp B gồm hai ankan được trộn theo tỉ lệ mol 1:2. Đốt cháy hết hổn hợp B thu được 8,96 lit CO2 (đktc) 
và 9,9 gam H2O. Công thức phân tử của hai Hidrocacbon ? thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi ankan
Bài 7: Một hỗn hợp 2 ankan đồng đẳng có khối lượng 10,2 g. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp ankan này cần dùng 25,76 l 
O2 ở đktc.
 a. Tính tổng số mol 2 ankan
 b. Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành
 c. Tìm CTPT của ankan, biết PTL mỗi ankan < 60 đvc
 d. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi ankan
 e. Viết phản ứng clo hóa của mỗi ankan tạo dẫn xuất monoclo hóa 
Bài 8: Một hỗn hợp gồm 2 ankan X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 g. Đốt cháy hoàn toàn hỗn 
hợp cần 36,8g O2. 
 a. Tính khối lượng CO2 và nước tạo thành?
 b. Tìm CTPT của 2 ankan 
 c. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi ankan
Bài 9: Để đốt cháy hoàn toàn 11,2 lit hổn hợp 2 hidrocacbon no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sản phẩm khí thu 
được cho qua bình NaOH thấy tạo ra 95,4 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3.
 a. Xác định CTPT 2 hidrocacbon
 b. % về thể tích của mỗi hidrocacbon no 
Bài 10: Hỗn hợp khí X gồm 2 hidrocacbon A,B mạch thẳng và khối lượng phân tử của A nhỏ hơn khối lượng phân tử 
của B. Trong hỗn hợp X, A chiếm 75% theo thể tích . Đốt chày hoàn toàn X cho sản phẩm cháy hấp thụ qua bình 
chứa dung dịch Ba(OH)2 dư, sau thí nghiệm khối lượng dung dịch gam kết tủa. Biết tỉ khối hơi của X đối với hiđro 
bằng 18,5 và A, B cùng dãy đồng đẳng.
 Dạng 3: phản ứng tách của ankan
Bài 1: Crakinh hoàn toàn một ankan không phân nhánh X thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 18. 
Xác định công thức phân tử của X?
Bài 2: Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều 
kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 . Xác định CTPT của X?
Bài 3: Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X khác nhau. Biết thể tích các khí đều đo ở (đkc). Tìm 
thể tích C4H10 chưa bị cracking và hiệu suất của phản ứng cracking. Trường THPT Phan Đình Phùng ANKAN- PARAPHIN
C. Đồng phân vị trí nhóm chức. D. Có cả 3 loại đồng phân trên
Câu 4: Chất có công thức cấu tạo: có tên là :
 CH3 CH CH CH2 CH3
 CH3 CH3
A. 2,2-đimetylpentan B. 2,3-đimetylpentan
C. 2,2,3-trimetylpentan D. 2,2,3-trimetylbutan
.Câu 5: Ankan có CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 6: Cho ankan có CTCT là CH3 – CH – CH2 – CH – CH3
 CH3 – CH2 CH3
Tên gọi của A theo IUPAC là:
A. 2 – etyl – 4 – metylpentan. B. 3,5 – đimetylhexan
C. 4 – etyl – 2 – metylpentan. D. 2,4 – đimetylhexan.
Câu 7: Cho ankan A có tên gọi: 3 – etyl – 2,4 – đimetylhexan. CTPT của A là:
A. C11H24 B. C9H20 C. C8H18 D. C10H22
 C2H5
 |
CH3 C CH2 CH CH2 CH3 
 | |
 CH
 3 C2H5
A. 2-metyl-2,4-đietylhexan B. 3-etyl-5,5-đimetylheptan
C. 2,4-đietyl-2-metylhexan D. 5-etyl-3,3-đimetylheptan 
Câu 8: Tên gọi của chất có CTCT sau là: 
 C2H5 A. 2 –metyl – 2,4-dietylhexan
 B. 2,4-dietyl-2-metylhexan
 CH3 – C – CH2 – CH – CH2 – CH3 C. 5-etyl-3,3-dimetylheptan
 D. 3-etyl-5,5-dimetylheptan
 CH3 C2H5
.
Câu 9: Ankan A có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của A là:
 A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 10: Hãy chọn khái niệm đúng về hiđrocacbon no:
 A. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
 B. Hiđrocacbon no là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. 
 C. Hiđrocacbon mà trong phân tử chứa 1 nối đôi được gọi là hiđrocacbon no.
 D. Hiđrocacbon no là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có 2 nguyên tố cacbon và hiđro.
Câu 11: Cho các phản ứng : 
 CH + O PbCl2 / CuCl2 HCHO + H O (1)
 4 2 t0 ,p 2
 Ni, 20000 C
 C + 2H2  CH4 (2) 
 Crackinh
 C4H10  C3H6 + CH4 (3)
 etekhan
 2C2H5Cl + 2Na C4H10 + 2NaCl (4) 
Các phản ứng viết sai là:
A. (2). B. (2),(3). C. (2),(4) D. tất cả đều đúng.
 Dạng 2: Phản úng thế:
Câu 1: Hợp chất Y sau đây có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monohalogen ?
 CH3 CH CH2 CH3
 CH3
 A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Trường THPT Phan Đình Phùng ANKAN- PARAPHIN
A. 1g B. 1,4 g C. 2 g D. 1,8 g
Câu 2: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH 4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO 2 (đktc) và x gam 
H2O. Giá trị của x là
 A. 6,3. B. 13,5. C. 18,0. D. 19,8.
Câu 3 Một hỗn hợp X gồm etan và propan. Đốt cháy một lượng hỗn hợp X ta thu được CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích là 
11:15. Thành phần % theo thể tích của etan trong X là:
A. 45% B. 18,52% C. 25% D. 20%
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 
20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn 
toàn lượng khí thiên nhiên trên là
 A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít.
Câu 5: Đốt cháy hòan toàn một hidrocacbon X thu được 6,72 lít CO2 ( đktc) và 7,2 g H2O. CTPT của X là: 
 A. C2H6 B. C3H8 C. C4H10 D. Không thể xác định được.
Câu 6:: Đốt cháy 1 ankan thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 3:3,5. Ankan đó là
A. Propan B. Pentan C. Hexan D. Heptan
Câu 7: Tỉ khối của hỗn hợp metan và oxi so với hidro là 40/3. Khi đốt cháy hoàn toàn hh trên, sau p/ư thu được sp và chất dư 
là? 
 A. CO2, H2O B. O2, CO2, H2O C. H2, CO2, H2O D. CH4, CO2, H2O 
Câu 8: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 11:15. Thành 
phần % theo khối lượng của hỗn hợp là
A.18,52%; 81,48% B.45%; 55% C.28,13%; 71,87% D.25%; 75%
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 3,6 g một ankan A thu được 11g CO2 và 5,4g nước. Khi clo hóa A theo tỉ lệ mol 1:1 tạo thành dẫn 
xuất monoclo duy nhất . CTCT của A là:
A. CH3CH2CH2CH2CH3 B. (CH3)2CHCH2CH3
C. (CH3)3CCH2CH3 D. (CH3)4C
Câu 10: Đốt cháy hết 2,24 lít ankan X (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy có 40g kết tủa. CTPT 
X 
A. C2H6 B. C4H10 C. C3H6 D. C3H8
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O. Cho sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2 dư thì 
khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu ? 
A.37,5g B. 52,5g C. 15g D.42,5g
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A thu được 17,6 g CO2 và 0,6 mol H2O. CTPT của hidrocacbon A là:
 A. CH4 B. C2H6 C. C3H8 D. C4H10
Câu 13: Đốt cháy hai hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp của nhau ta thu được 6,43 gam nước và 9,8 gam CO2. Công thức phân 
tử của hai hiđrocacbon đó là:
A.C2H4 và C3H6 B.CH4 và C2H6 C. C2H6 và C3H8 D. Tất cả đều sai.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Vậy m có 
giá trị là:
A. 2 gam. B. 4 gam. C. 6 gam. D. 8 gam.
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon cần có 8,96 lít O2 (đktc). Cho sản phẩm cháy đi vào dung dịch Ca(OH)2 dư 
thu được 25g kết tủa. CTPT của hiđrocacbon là:
 A. C5H10 B .C6H12 C . C5H12 D. C6H14
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,15mol hỗn hợp hai ankan thu được 9,45g H2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư 
thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
A. 37,5 gam B. 52,5 gam 
C. 15,0 gam D. Không xác định được vì thiếu dữ kiện
Cõu 17: Oxi hoá hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 ankan. Sản phẩm thu được cho đi qua bình 1 đựng H 2SO4 đặc, bình 2 
đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng của bình 1 tăng 6,3 g và bình 2 có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là :
 A. 68,95g B. 59,1g C. 49,25g D. Kết quả khác 

File đính kèm:

  • doctai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_hoa_hoc_11_chuyen_de_ankan_tru.doc