Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chuyên đề: Anken - Trường THPT Phan Đình Phùng

docx 6 trang lethu 09/11/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chuyên đề: Anken - Trường THPT Phan Đình Phùng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chuyên đề: Anken - Trường THPT Phan Đình Phùng

Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Hóa học 11 - Chuyên đề: Anken - Trường THPT Phan Đình Phùng
 Trường THPT Phan Đình Phùng ANKEN
 PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ANKEN
I. BÀI TOÁN MỘT ANKEN
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một anken A thu được 4,48 lít CO 2 (đktc). Cho A tác dụng với 
dung dịch HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất. CTCT của A là:
A. CH2=CH2.B. (CH 3)2C=C(CH3)2.C. CH 2=C(CH3)2.D. CH 3CH=CHCH3.
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anken X thu được CO 2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm 
bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 
5%. Công thức phân tử đúng của X là:
A. C2H4. B. C3H6.C. C 4H8.D. C 5H10.
Câu 3. Cho 0,448 lít (đktc) một anken ở thể khí vào một bình kín dung tích 11,2 lít chứa sẵn 11,52 gam 
không khí ( M 28,8 ). Đốt cháy hỗn hợp trong bình, sau phản ứng giữ bình ở nhiệt độ 136oC, áp suất 
bình đo được là 1,26 atm. Biết rằng sau phản ứng cháy còn dư oxi. Công thức của anken là:
A. C2H2 B. C3H4 C. C2H4 D. C4H4
II. BÀI TOÁN HỖN HỢP ANKEN
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 olefin thu được (m + 4)g H2O và (m + 30)g CO2. Giá trị của m là :
 A) 14 g B) 21 g C) 28 g D) 35 g
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu 
được 2,4 mol CO2 và 2,4 mol nước. Giá trị của b là:
A. 92,4 lít. B. 94,2 lít. C. 80,64 lít. D. 24,9 lít.
Câu 3. Hỗn hợp X gồm propen và đồng đẳng B theo tỉ lệ thể tích 1:1. Đốt 1 thể tích hỗn hợp X cần 
3,75 thể tích oxi (cùng đk). Vậy B là: 
A. eten. B. propan. C. buten. D. penten.
Câu 4. Đem đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được 
CO2 và nước có khối lượng hơn kém nhau 6,76 gam. CTPT của 2 anken đó là:
A. C2H4 và C3H6.B. C 3H6 và C4H8. C. C4H8 và C5H10.D. C 5H10 và C6H12.
Câu 5. Hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Trộn một thể tích hỗn hợp X với 
một lượng vừa đủ khí oxi để được một hỗn hợp Y rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được sản phẩm 
khí và hơi Z. Tỉ khối của Y so với Z là 744:713. (Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp 
suất). Công thức phân tử của 2 anken là:
A. C5H10 và C6H12 B. C3H6 và C2H4 C. C4H8 và C5H10 D. C3H6 và C4H8
Câu 6. Có 2,24 lít hỗn hợp A gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và hiđro. Đốt cháy hết 
A cần 6,944 lít oxi. Sản phẩm cháy cho qua bình (1) đựng P2O5 thấy khối lượng bình (1) tăng 3,96 
gam. Chất khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức cấu tạo hai anken và % thể tích của hiđro 
trong hỗn hợp A là
A. C3H6, C4H8 và 80% B. C2H4, C3H6 và 80% C. C2H4, C3H6 và 20% D. C3H6, C4H8 và 
20%
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 hiđrocacbon A,B có M hơn kém nhau 14 đvC thu được 
15,68 lit CO2 (đktc)và 12,6 g H2O.CTPT của A và B là:
a.C3H6 và C4H8 * b. C2H4 và C3H6 c. C4H8 và C5H10 d. C5H10 và C6H12
Câu 8. Một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy 
11,2 lít hỗn hợp X thu được 57,2 gam CO2 và 23,4 gam H2O. CTPT X, Y và khối lượng của X, Y là:
A. 12,6 gam C3H6 và 11,2 gam C4H8.B. 8,6 gam C3H6và 11,2 gam C4H8.
C. 5,6 gam C2H4 và 12,6 gam C3H6. D. 2,8 gam C2H4 và 16,8 gam C3H6.
 1 Trường THPT Phan Đình Phùng ANKEN
 PHẢN ỨNG CỘNG HIDRO CỦA ANKEN
I. PHẢN ỨNG CỘNG HIDRO
1. Tính toán các đại lượng
Câu 2. Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được 
hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là 
 A. 20%. B. 25%. C. 50%. D. 40%.
Câu 3. Cho hỗn hợp X gồm etilen và H 2 có tỉ khối so với H 2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột niken nung 
nóng (hiệu suất phản ứng 75%) thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H 2 (các thể tích đo ở cùng 
điều kiện) là:
 A. 5,23. B. 3,25. C. 5,35.D. 10,46.
Câu 4. Hỗn hợp A gồm CnH2n và H2 (đồng số mol) dẫn qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp B. Tỉ khối 
của B so với A là 1,6. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là:
 A. 40% B. 60% C. 65% D. 75%
Câu 5. Hỗn hợp X gồm hai anken có tỉ khối so với H 2 bằng 16,625. Lấy hỗn hợp Y chứa 26,6 gam X 
và 2 gam H2. Cho Y vào bình kín có dung tích V lít (ở đktc) có chứa Ni xúc tác. Nung bình một thời 
gian sau đó đưa về 0 oC thấy áp suất trong bình bằng 7/9 at. Biết hiệu suất phản ứng hiđro hoá của các 
anken bằng nhau và thể tích của bình không đổi. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là
A. 40%.B. 50%. C. 75%. D. 77,77%.
Câu 6. Hỗn hợp X gồm H 2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H 2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình 
kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H 2 
bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là
 A. 0,070 molB. 0,015 molC. 0,075 molD. 0,050 mol
Câu 7. Hỗn hợp A gồm 2 anken. Khi dẫn 3,696 lit A đi qua bình đựng nước brom dư thấy bình nặng 
thêm 7 g. Khi cho 7,392 lit A với 3,696 lit H2 đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí B. Tính tỉ 
khối của B so với etan?( các p/ư đều xảy ra hoàn toàn và thể tích khí đo ở đktc) 
A. 0,4825 B. 1,4475 C. 2,89 D. 0,74 
2. Xác định CTHH
Câu 1. Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Niken đun nóng ta được hỗn hợp A. Biết tỉ khối 
hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử olefin là
 A. C2H4. B. C3H6. C. C4H8. D. C5H10. 
Câu 2. Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken 
nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. CTPT 
của X là:
 A. C2H4. B. C3H6.C. C 4H8.D. C 5H10. 
Câu 3. Hỗn hợp khí A gồm H2 và một olefin có tỉ lệ số mol là 1:1. Cho hỗn hợp A qua ống đựng Ni 
nung nóng, thu được hỗn hợp khí B có tỷ khối so với H2 là 23,2; hiệu suất bằng b%.Công thức phân tử 
của olefin và giá trị của b tương ứng là
A. C3H6; 80%.B. C4H8; 75%. C. C5H10; 44,8%. D. C6H12; 14,7%.
Câu 4. Một hỗn hợp Z gồm anken A và H2. Tỉ khối hơi của hỗn hợp Z so với hiđro là 10. Dẫn hỗn hợp 
qua bột Ni nung nóng tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hiđro là 15. 
Thành phần % theo thể tích của A trong hỗn hợp Z và công thức phân tử của A là:
A. 66,67% và C5H10 B. 33,33% và C5H10 C. 66,67% và C4H8 D. 33,33% và C4H8
Câu 5. Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. 
 3 Trường THPT Phan Đình Phùng ANKEN
thu được 6,3 g H2O. Phần hai cộng H2 được hỗn hợp A. Nếu đốt cháy hoàn toàn phần hai th́ thể tích 
CO2 (đktc) tạo ra là :
A) 3,36 lít B) 7,84 lít C) 6,72 lít D) Kết quả khác
Câu 7. Hiđro hoá hoàn toàn một anken thì hết 448 ml H2 và thu được một ankan phân nhánh. Cũng 
lượng anken đó khi tác dụng hoàn toàn với brom thì tạo thành 4,32 g dẫn xuất đibrom. Biết rằng hiệu 
suất các phản ứng đạt 100% và thể tích khí đo ở đktc. Công thức phân tử của anken đã cho là
 A. C3H6 B. C4H8 C. C5H10 D. C6H12
 BÀI TẬP GỐI ĐẾN ANKEN
I. TÍNH TOÁN LƯỢNG CHẤT
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH 4, C2H4 thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol 
H2O. Giá trị của V là:
 A. 2,24. B. 3,36. C. 4,48. D. 1,68. 
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗm hợp gồm CH 4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO 2 và 
0,23mol H2O. Số mol của ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là:
 A. 0,09 và 0,01.B. 0,01 và 0,09. C. 0,08 và 0,02. D. 0,02 và 0,08.
Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C 3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích 
CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so 
với khí H2 là:
 A. 12,9. B. 25,8. C. 22,2. D. 11,1
Câu 4. Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm etan, propan và propen qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng 
bình brom tăng 4,2 gam. Lượng khí còn lại đem đốt cháy hoàn toàn thu được 6,48 gam nước. Vậy % 
thể tích etan, propan và propen lần lượt là:
 A. 30%, 20%, 50%. B. 20%, 50%, 30%. C. 50%, 20%, 30%. D. 20%, 30%, 50%.
II. XÁC ĐỊNH CTPT
Câu 1. Hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin. Cho 10,8 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thấy có 1 
chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,544 gam CO2. Thành phần % về thể tích metan 
và olefin trong hỗn hợp X là:
A. 26,13% và 73,87%. B. 36,5% và 63,5%. C. 20% và 80%. D. 73,9% và 26,1%.
Câu 2. Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A, B có cùng số nguyên tử cacbon. A, B chỉ có thể là ankan 
hay anken. Đốt cháy 4,48 lít (đkc) hỗn hợp X thu được 26,4 gam CO 2 và 12,6 gam H2O. Xác định 
CTPT và số mol của A, B trong hỗn hợp X.
 A. 0,1 mol C3H8 và 0,1 mol C3H6. B. 0,2 mol C2H6 và 0,2 mol C2H4.
 C. 0,08 mol C3H8 và 0,12 mol C3H6. D. 0,1 mol C2H6 và 0,2 mol C2H4.
Câu 3. Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số 
mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4. 
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Ankan và anken đó có công thức phân tử 
là:
 A. C2H6 và C2H4. B. C4H10 và C4H8.C. C 3H8 và C3H6. D. C5H12 và C5H10.
Câu 4. Hỗn hợp A có thể tích 896 cm3 chứa một ankan, một anken và hiđro. Cho A qua xúc tác Ni 
nung nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp B có thể tích 784 cm3. Cho B qua bình đựng 
dung dịch brom dư thấy dung dịch brom bị nhạt màu một phần và khối lượng của nó tăng 0,28 gam. 
Khí còn lại có thể tích 560 cm3 và có tỉ khối hơi so với hiđro là 9,4. Chất khí được đo ở điều kiện tiêu 
chuẩn. Công thức của hai hiđrocacbon là
 5

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_hoa_hoc_11_chuyen_de_anken_tru.docx