Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 20+21

docx 6 trang lethu 24/11/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 20+21", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 20+21

Tài liệu Ôn tập kiến thức môn Lịch sử Lớp 11 - Bài 20+21
 Bài 20: CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA CẢ NƯỚC. CUỘC KHÁNG CHIẾN 
 CỦA NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873 ĐẾN NĂM 1884. NHÀ NGUYỄN ĐẦU 
 HÀNG
I. Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ nhất và phong trào kháng chiến ở 
Bắc Kì những năm 1873 – 1874.
* Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì lần thứ nhất (1873).
-Sau khi chiếm Nam Kì, Pháp thiết lập bộ máy cai trị, biến nơi đây thành bàn đạp 
xâm chiếm Bắc Kì.
- Viện cớ giúp triều đình nhà Nguyễn giải quyết vụ lái buôn Đuy-puy đang gây rối 
ở Hà Nội, Pháp đem quân xâm chiếm Bắc Kì.
- Tháng 11/1873, Gác-ni-ê đem quân tới Hà Nội. Ngày 19/11/1873, Gác-ni-ê gửi 
tối hậu thư cho Nguyễn Tri Phương – Tổng đốc thành Hà Nội, yêu cầu giải tán 
quân đội, nộp vũ khí và cho Pháp đóng quân trong nội thành.
- Không đợi trả lời, ngày 20/11/1873, Pháp chiếm thành; sau đó mở rộng đánh 
chiếm Hưng Yên, Phủ Lí, Hải Dương, Ninh Bình, Nam Định.
* Phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong những năm 1873 – 1874.
- Khi Pháp đánh thành Hà Nội, 100 binh lính đã chiến đấu và anh dũng hi sinh tại ô 
Quan Chưởng.
- Tổng đốc Nguyễn Tri Phương (73 tuổi )chỉ huy quân sĩ chiến đấu dũng cảm. 
Nguyễn Tri Phương hi sinh, thành Hà Nội thất thủ, quân triều đình nhanh chóng 
tan rã. Con trai ông Nguyễn Lâm cũng hi sinh
- Nhân dân tiếp tục chiến đấu quyết liệt, buộc Pháp phải rút về các tỉnh lị cố thủ.
- Trận đánh gây tiếng vang lớn là trận Cầu Giấy (21/12/1873). Gác-ni-ê tử trận.
-Pháp hoảng hốt, tìm cách thương lượng với triều Huế kí Hiệp ước 1874. Theo đó, 
triều Huế nhượng hẳn 6 tỉnh Nam Kì cho Pháp, Việt Nam “chiểu” theo đường lối 
ngoại giao của Pháp, Pháp được tự do buôn bán và được đóng quân tại những vị trí 
then chốt ở Bắc Kì.
-Hiệp ước gây nên làn sóng bất bình trong nhân dân. Cuộc kháng chiến của nhân 
dân chuyển sang giai đoạn mới: vừa chống Pháp vừa chống triều đình phong kiến 
đầu hàng.
II. Thựcdân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai và cuộc kháng chiến của 
nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì.
* Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc kì và Trung kì .
 - Năm 1882, Pháp vu cáo triều đình vi phạm Hiệp ước 1874 để lấy cớ kéo quân 
ra Bắc Kì.
 - Ngày 03/04/1882, Đại tá Ri-vi-e đổ bộ lên Hà Nội. Ngày 25/04/1882 gửi tối 
hậu thư cho Hoàng Diệu, yêu cầu giao thành trong ba tiếng đồng hồ. Chưa hết hạn, 
quân Pháp đã nổ súng chiếm thành, sau đó chiếm mỏ than Hồng Gai, Quảng Yên, 
Nam Định.
* Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì kháng chiến.
 - Quan quân triều đình và Tổng đốc Hoàng Diệu anh dũng chiến đấu bảo vệ 
thành Hà Nội. Khi thành mất, Hoàng Diệu tự vẫn. Triều Nguyễn hoang mang, cầu 
cứu nhà Thanh.
 - Nhân dân ta dũng cảm chiến đấu chống Pháp: C. Hiệp ước Hácmăng D. Hiệp ước Patơnốt
 Câu 8. Triều đình nhà Nguyễn thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất 
 nước Việt Nam hông qua hiệp ước nào?
 A. Hiệp ước Hácmăng
 B. Hiệp ước Giáp Tuất
 C. Hiệp ước Patơnốt
 D. Hiệp ước Hácmăng và Hiệp ước Patơnốt
 Câu 9. Thực dân Pháp hoàn thành cơ bản công cuộc xâm lược Việt Nam khi nào?
 A. Sau khi đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai
 B. Sau khi kí Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt
 C. Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế
 D. Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng
 Câu 10. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là 
 chiến công của lực lượng nào?
 A. Dân binh Hà Nội
 B. Quan quân binh sĩ triều đình
 C. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc
 D. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm
 Câu 11. Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn 
 trước sự xâm lược của thực dân Pháp?
 A. Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An
 B. Triều đình kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884)
 C. Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873)
 D. Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882)
 BÀI 21. PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA NHÂN DÂN 
 VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỶ XIX
I. PHONG TRÀO CẦN VƯƠNG BÙNG NỔ
1. Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế và sự 
bùng nổ phong trào Cần vương
a. Nguyên nhân:
 - Sau hai Hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt, Pháp đã hoàn thành về cơ bản cuộc 
 xâm lược Việt Nam, thiết lập chế độ bảo hộ ở Bắc Kì và Trung Kì.
 - Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến trong triều đình 
 Huế mà đại diện là Tôn Thất Thuyết mạnh tay hành động, phế bỏ những ông vua 
 thân Pháp, đưa Hàm Nghi còn nhỏ tuổi lên ngôi, bí mật xây dựng sơn phòng, tích 
 trữ lương thảo và vũ khí để chuẩn bị chiến đấu.
 - Pháp tìm mọi cách loại trừ phái chủ chiến vì thế Tôn Thất Thuyết và lực lượng 
 chủ chiến đã ra tay trước.
b. Diễn biến:
- Đêm ngày 04 rạng ngày 05/07/1885, Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công Pháp tại 
đồn Mang Cá, toà Khâm sứ. 
- Sáng ngày 06/07, Pháp phản công. Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi và tam 
cung chạy ra sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị) . III. Lịch sử địa phương: Quảng Bình trong phong trào Cần Vương chống 
Pháp thế kỉ XIX
1.Quảng Bình – “kinh đô kháng chiến” của phong trào Cần Vương chống 
Pháp giai đoạn 1885-1888.
- Tổ chức của các văn thân, sĩ phu yêu nước nổ ra khắp nơi: Lê trực, Nguyễn Phạm 
Tuân, Đề Én, Đề Chít, Hoàng Phúc
+ Trực tiếp tìm vua Hàm Nghi
+Ở lại làng chiến đấu , tự rèn luyện vũ khí
- Thành lập nhiều căn cứ địa: Cao Mại , Quy Đạt, Kim Sơn.
- Nhân dân quyên góp lương thực giúp nghĩa binh
- Vua Hàm Nghi chọn vùng rừng núi tuyên Hóa làm căn cứ, Tạ bảo là đại bản 
doanh.
=> Tạ Bảo là trung tâm kháng chiến của phong trào Cần vương
- Năm 1888, Hàm Nghi bị bắt nhân dân tiếp tục tham gia các cuộc khởi nghĩa của 
Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh....
 2 . Một số lãnh tụ tiêu biểu của phong trào Cần Vương ở Quảng Bình 
1.Nguyễn Phạm Tuân
 (1842-1887)
- Người làng Kiên Bình, tổng Võ Xá, huyện Khang Lộc, phủ Quảng Ninh
Năm 1886 Nguyễn Phạm Tuân với chức Thượng tướng quân cùng đề đốc Lê Trực 
và hai con trai của Tôn Thất Thuyết phò vua Hàm Nghi chống pháp
 Tháng 3-1887 ông bị bắt sau đó tự vẫn
2. Lê Trực (1828-1918)
Lê Trực người làng Thanh Thủy , phủ Quảng Trạch
Nguyên là lãnh binh Hà Nội
Lê Trực đã tổ chức được nhiều cuộc tân công lớn nhỏ, đánh tập kích vào đồn bốt 
địch
Đêm 18 rạng ngày 19-6-1887, quân Pháp tập kích vào vùng núi Thanh Thủy. Do 
lực lượng ít, vũ khí lại quá thô sơ, Lê Trực đành phải cho nghĩa quân rút chạy.
Khi vua Hàm Nghi bị bắt, thấy bất lực ông giải tán nghĩa binh.
3. Hoàng Phúc
Vốn là vệ úy dưới triều Hàm Nghi, lãnh tụ Cần vương chống thực dân Pháp ở 
Quảng Bình. Hoàng Phúc được giao trách nhiệm giữ vững vùng Ngân Sơn(lệ 
Thủy) để liên kết các dân tộc ít người. Hoàng Phúc đã chỉ huy thắng lợi ở trận 
đánh đồn trú của quân Pháp ở đình làng Mỹ Lộc, diệt gọn cả toán quân Pháp và 
lính khố xanh
Bài tập 
 1. Phong trào Cần Vương bùng nổ trong hoàn cảnh nào?
 2. Tóm lược diễn biến 2 giai đoạn của phong trào Cần vương chống Pháp cuối 
 thế kỉ XIX và rút ra đặc điểm của mỗi giai đoạn?
 Trắc nghiệm
 Câu 1. Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân 
 Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?
 A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì
 B. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_kien_thuc_mon_lich_su_lop_11_bai_2021.docx