Tài liệu Ôn tập môn GDQPAN Khối 10+11 - Tuần 21 đến 24 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lê Trực

docx 10 trang lethu 25/11/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Ôn tập môn GDQPAN Khối 10+11 - Tuần 21 đến 24 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lê Trực", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu Ôn tập môn GDQPAN Khối 10+11 - Tuần 21 đến 24 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lê Trực

Tài liệu Ôn tập môn GDQPAN Khối 10+11 - Tuần 21 đến 24 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lê Trực
 TRƯỜNG THPT LÊ TRỰC
TỔ TDQP 
 Tuyên hóa, ngày 14 tháng 3 năm 2020
 TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN GDQP-AN
A.Khối 11: Tuần 21 đến tuần 24- Tiết PPCT từ 23-29
1. Tiết 23: Kỹ thuật sử dụng lựu đạn 
-Yêu cầu:
 + N¾m vµ thùc hiÖn ®­îc t­ thÕ ®éng t¸c nÐm lùu ®an tróng ®Ých. 
 +Thùc hiÖn thµnh th¹o, chuÈn ®Ñp ®éng t¸c nÐm lùu ®¹n tróng ®Ých vµ ®¶m b¶o 
an toµn.
 +X©y dùng niÒm tin vµo vò khÝ, trang bÞ, cã ý thøc b¶o qu¶n vµ s¸ng chÕ ra c¸c 
lo¹i vò khÝ míi.
 +TÝch cùc tù gi¸c häc tËp vµ rÌn luyÖn kh«ng ngõng n©ng cao kÕt qu¶ häc tËp.
-Trọng tâm: 
+T­ thÕ, ®éng t¸c ®øng nÐm lùu ®¹n vµ thùc hµnh nÐm lùu ®¹n tróng ®Ých.
+Trên cơ sở giáo viên đã hướng dẫn ở những tiết học trước, các em tập thực hành 
kỹ thuật ném lựu đạn như sau:
+Tìm bãi đất trống khoảng 20m2, rộng hơn càng tôt để thực hành
-Chú ý : 
+Nếu thuận tay trái thì làm động tác ngược lại
+Động tác phải phải phối hợp nhịp nhàng theo quy luật tự nhiên
+Phải khởi động các khớp thật kỹ
+Phải biết phối hợp sức bật của chân, sức rướn của than người
+Phải đảm bảo an toàn tập luyện
2. Tiết 24+25+26: Kỹ thuật cấp cứu và chuyển thương 
-Yêu cầu:
 +Hiểu được mục đích, các nguyên tắc cơ bản cầm máu tạm thời, cố định tạm 
thời xương gãy và chống ngạt thở
 +N¾m ®­îc néi dung cña bµi, sau ®ã vËn dông tèt vµo c¸c ®éng t¸c thùc hµnh + Không đặt nẹp cứng sát vào chi thể.
 + Không co kéo nắn chỉnh ổ gãy.
 + Cố định nẹp vào chi tương đối chắc.
 * Kỹ thuật cố định tạm thời xương gãy: 
 + Các loại nẹp thường dùng cố định tạm thời xương gãy
 + Kỹ thuật cố định tạm thời một số trường hợp xương gãy. 
 - Nguyên nhân gây ngạt thở: 
 + Do ngạt nước.
 + Do bị vùi lấp.
 + Do hít phải khí độc.
 + Do tắc nghẽn đường hô hấp trên.
 - Cấp cứu ban đầu người bị ngạt thở: 
 + Những biện pháp cần làm ngay.
 + Các phương pháp hô hấp nhân tạo. (Kết hợp giới thiệu trên tranh vẽ)
 + Những điểm chú ý khi làm hô hấp nhân tạo.
 3. Tiết 27+28: Kỹ thuật cấp cứu và chuyển thương (thực hành)
 -Yêu cầu:
 Thực hiện được các kĩ thuật chuyển thương nạn nhân
 -Trọng tâm: 
 - Chuyển thương là nhanh chóng đưa người bị thương, bị nạn đến nơi an toàn 
 hoặc về các tuyến để kịp thời cứu chữa.
 - Mang vác bằng tay Thường do một người lalàm vì vậy không thể chuyển được 
xa.
 + Bế nạn nhân
 +Cõng trên lưng
 + Dìu ( người nạn nhân bị thương nhẹ)
 + Vác trên vai ( người thương nhẹ ở chân không tự đi được)
 - Các loại cáng( có nhiều loại}.
 + Cáng bạt khiêng tay.
 + Cáng võng, võng bạt. Gồm: 
 + vung nước nội địa: gồm biể niội địa ,các ao hồ,sông suối...(kể cả tự nhiên hay 
nhân tạo).
 + vùng nước biên giới” : gồm biể niội địa ,các ao hồ,sông suối... trên khu vực 
biên giới giữa các quóc gia .
 + vùng nước nội thuỷ: được xác định một bên là bời biển và một bên khác là 
đường cơ sở của quốc gia ven biển.
 + vùng nước lãnh hải: là vùng biể nằm ngoài và tiếp liền với vùng nội thuỷ của 
quốc gia.Bề rộng của lãnh hải theo công ươc luật biển năm 1982 do quốc gia tự 
quy định nhưng không vươt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở và cung co nguyên 
tắc mở rộng một phần chủ quyền quốc gia ven biển, theo đó đã hình thành các 
vùng :tiếp giáp lãnh hải , vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa các vùng này 
thuộc chủ quyền va quyền tài phán của quốc gia ven biển.
- Vùng lòng đất. là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước thuộc chủ 
quyền 
quốc gia.Theonguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được 
kéo dài tới tận tâm trái đất.
-Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất vá vùng nước của quốc 
gia.Trong các tài liệu quốc tế chưa co văn bản nào quy định về độ cao của vùng 
trời.
Tuyên bố ngày 5 /6/1984 của việt nam cũng không quy định độ cao của vùng trời 
việt nam.
-Vùng lãnh thổ đặc biệt: ngoài các vùng nói trên các tàu thuyền ,máy bay ,các 
phương tiện mang cờ dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia ...,hoạt động 
trên vùng biển quốc tế, vùng nam cưc, khoảng không vũ trụ... ngoài phạm vi lãnh 
thổ qốc gia minh được thừa nhận như một phần lãnh thổ quốc gia. Các phần lãnh 
thổ đươc gọi với những tên khác nhau như: lãnh thổ bơi, lãnh thổ bay... + “Chiến tranh đặc biệt” với những chiến thắng ấp Bắc, Bình Giã, Ba gia , Đồng 
 Xoài.
 + Chiến công trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với 2 chiến dịch đánh bại hai 
 cuộc hành quân mùa khô 1965 - 1966, 1966 - 1967 và đặc biệt là thắng lợi trong 
 cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968, 
 + Mĩ áp dụng chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”. Gây sức ép quốc tế, hòng 
 buộc chúng ta phải khuất phục. 
 + Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972, và cuộc Tổng tiến công nổi dậy mùa 
 xuân 1975 giải phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất Tổ quốc.
 + Anh hùng Lê Mã Lương, Anh hùng liệt sỹ Nguyễn Viết Xuân, Anh hùng 
 Phạm Tuân...
 - Thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
 Sự trung thành của Quân đội nhân dân Việt Nam. trước hết trong chiến đấu vì 
 mục tiêu, lí tưởng của Đảng là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. 
 - Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân Việt Nam theo nguyên tắc "Tuyệt đối trực 
 tiếp về mọi mặt" Tổ chức Đảng trong quân đội được thể hiện theo hệ thống dọc 
 từ Trung ương đến cơ sở.
- Bác Hồ đã từng nói : " Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sắn sàng hi sinh 
vì độc lập tự do của tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành 
khó khăn nào cũng vượt qua, kể thù nào cũng đánh thắng".
 - Là đội quân nhỏ nhưng đã đánh thắng nhiều kể thù lớn và bọn đế quốc to. 
 Quân đội nhân dân Việt Nam đã làm nên truyền thống quyết chiến, quyết thắng, 
 biết đánh, biết thắng.
 - Truyền thống đó trước hết được thể hiện ở quyết tâm đánh giặc giữ nước, 
 quyết không sợ hi sinh gian khổ, xả thân vì sự nghiệp cách mạng của Đảng. Mặt 
 khác Quân đội nhân dân Việt Nam đã sử dụng nghệ thuật quân sự của chiến 
 tranh cách mạng. Đó là nghệ thuật lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ chống lớn; nghệ 
 thuật tranh thời, dùng mưu, lập thế để tạo ra sức mạnh đánh thắng quân thù. 
 - Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.
 - Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975. Đã tô thắm 
 truyền thống quyết chiến, quyết thắng, và biết đánh, biết thắng của Quân đội 
 nhân dân Việt Nam. - Quân đội nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra vì nhân 
 dân mà chiến đấu với chức năng: Đội quân chiến đấu, đội quân công tác và lao 
 động sản xuất. - Ngày 15 tháng 1 năm 1950, Hội nghị Công an toàn quốc xác định Công an 
nhân dân Việt Nam có ba tính chất: "Dân tộc, dân chủ, khoa học"
- Ngày 28 tháng 2 năm 1950 ban thường vụ TW Đảng ra quyết định sát nhập bộ 
phận Tình Báo Quân Đội vào Nhà Công an".
- Trong chiến dịch Điện Biên Phủ nhiệm vụ là bảo vệ các lực lượng tham gia 
chiến dịch, bảo vệ dân công, bảo vệ giao thông vận tải, bảo vệ kho tàng và 
đường hành quân của bộ đội, góp phần làm nên chiến dịch lịch sử Điện Biên 
Phủ, kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Võ Thị Sáu, đội viên công an xung phong Bà Rịa
- Trần Việt Hùng, đội trưởng trừ gian của công an tỉnh Hải Dương.
- Trần Văn Châu, đội trưởng công an tỉnh Nam Định
b. Thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954-1975)
- Giai đoạn từ 1954-1960, Công an nhân dân Việt Nam góp phần ổn định an 
ninh, phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa ở Miền Bắc, 
giữ gìn và và phát triển lực lượng ở miền Nam.
- Giai đoạn từ 1961-1965 công an nhân dân Việt Nam
tăng cường xây dựng lực lượng, đẩy mạnh đấu tranh chống phản cách mạng và 
tội phạm khác, bảo vệ công cuộc xây dựng ở miên Bắc, góp phần đánh thắng 
chiến lược "Chiến tranh đắc biệt" của đế quốc Mĩ.
- Giai đoạn từ 1965 - 1968 Công an nhân dân Việt Nam giữ gìn an ninh chính 
trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần đánh thắng "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc 
Mĩ ở miền Nam.
- Giai đoạn từ 1969-1973, Công an nhân dân Việt Nam giữ vũng an ninh chính 
trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần đánh thắng chiến tranh phá hoại lần hai trên 
miền Bắc và làm phá sản chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" ở miền Nam.
- Giai đoạn từ 1973-1975, Công an nhân dân Việt Nam cùng cả nước dốc sức 
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Trong cuộc tổng tiến công và nổi 
dậy mùa xuân năm 1975 đã có hàng chục nghìn cán bộ, chiến sĩ tham gia, góp 
phần phần tích cực giành thắng lợi, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất 
đất nước.
 - Công an nhân dân đã đổi mới tổ chức và hoạt động, đấu tranh làm thất bại mọi 
âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an 
toàn xa hội trong mọi tình huống. 

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_tap_mon_gdqpan_khoi_1011_tuan_21_den_24_nam_hoc.docx